Vì tuổi trẻ quá bồng bột, quyết định vội vã và khi kết hôn xong ngày nào chúng tôi cũng cãi nhau không thể hoà thuận, chúng tôi kết hôn tháng 11 năm 2013 tới đầu tháng 12( âm lịch) năm 2014, chúng tôi không sống cùng nhau và không liên lạc lại, chúng tôi muốn làm đơn ly hôn càng nhanh càng tốt nhưng không muốn gặp mặt nhau và tôi không muốn phải về quê chồng con để làm đơn và thủ tục. Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi phải làm thế nào được không ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: H.M.Anh

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhâncủa Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn ly hôn trong trường hợp vợ chồng không muốn gặp nhau ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân gia đình 2014

Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung 2011

Nội dung phân tích:

Vợ chồng bạn muốn ly hôn nhưng bạn không muốn về quê chồng bạn để làm thủ tục. Do vậy, bạn có thể cân nhắc và nộp đơn khởi kiện theo một trong hai thủ tục sau đây:

Trường hợp 1: Ly hôn thuận tình (điều 55 Luật hôn nhân gia đình 2014 )

1. Thẩm quyền của Tòa án trong trường hợp ly hôn thuận tình:

Căn cứ điều 28 khoản 2, điều 33 khoản 2 điểm b, điều 35 khoản 2 điểm h Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung 2011 thì: trong trường hợp vợ chồng bạn thuận tình ly hôn và có yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn thì bạn có thể nộp đơn tại Tòa án cấp huyện nơi vợ/chồng cư trú, làm việc.

Điều 28. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Điều 33. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

2. Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 của Bộ luật này.

Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

2. Hồ sơ xin ly hôn thuận tình bao gồm: 

- Mẫu đơn thuận tình ly hôn

- Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

- Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

- Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

3. Thủ tục yêu cầu giải quyết việc ly hôn thuận tình:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho đương sự

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Trường hợp 2: Ly hôn đơn phương (điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 )

1. Thẩm quyền của Tòa án trong trường hợp ly hôn đơn phương:

Căn cứ vào điều 27 khoản 1, điều 33 khoản 1 điểm a, điều 35 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung 2011 thì: Trong trường hợp bạn nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương thì bạn có thể yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi bạn (nguyên đơn) cư trú, làm việc nếu hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận với nhau bằng văn bản đồng ý yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc giải quyết. Trong trường hợp chồng bạn là người nộp đơn yêu cầu giải quyết thì chồng bạn có thể nộp đơn tại Tòa án cấp huyện nơi bạn (bị đơn) cư trú, làm việc.

Điều 27. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Điều 33. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

...

Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

2. Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:
+   Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương (tham khảo thêmMẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng)
+   Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).
+   Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.
+   Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).
+   Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
+   Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+   Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

3. Thủ tục nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương:

Bước 1: Vợ hoặc chồng (nguyên đơn) nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn;

Bước 3: Căn cứ thông báo của Toà án, đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục  thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

4. Về việc giải quyết ly hôn vắng mặt vợ/chồng: chỉ được giải quyết trong trường hợp bạn/ chồng bạn nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê