>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:    1900 6162

 
Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn có cần xác nhận tình trạng hôn nhân khi mới đủ 18 tuổi?
Xác nhận tình trạng hôn nhân khi kết hôn 
 

Trả lời:

Theo quy định tại điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 về điều kiện kết hôn thì nam từ hai mươi tuổi trở lên và nữ từ mười tám tuổi trở lên là đã đủ điều kiện kết hôn. Do đó, để bạn và chồng bạn có thể đăng ký kết hôn tại nơi cư trú của chồng bạn, bạn cần đến Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi bạn đang cư trú để xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong quá trình làm thủ tục đăng ký kết hôn, nếu bản chính tờ khai đăng ký kết hôn của bạn đã có xác nhận tình trạng hôn nhân thì không cần nộp bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vì hai loại giấy tờ này đều có giá trị chứng minh tình trạng hôn nhân như nhau.

Ý kiến bổ sung:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới cho chúng tôi. Câu hỏi của bạn tôi xin trả lời như sau:

Về thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại nghị định 06/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, căn cứ nghị định số 158/2005/NĐ-CP

“Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiên việc đãng ký kết hôn.

2. Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Chương V của Nghị định này.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

2. Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.”

Nếu muốn thực hiện đầy đủ thủ tục, bạn cần xác nhận về tình trạng hôn nhân của UBND xã, phường nơi bạn ở.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê