Vậy Luật sư cho tôi hỏi:
1. Tôi phải làm những thủ tục gì, tại cơ quan nào để đăng ký kết hôn?
2. Tôi có được coi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không? có phải làm thủ tục đăng ký kết hôn như người Việt Nam định cư ở nước ngoài không?
3. Tôi có thể thao khảo các quy định tại luật nào để biết rõ chi tiết.
Tôi xin chân thành cám ơn.

Người gửi:L.D

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hôn nhân và gia đình của công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục đăng ký kêt hôn đối với người đi xuất khẩu lao động ở bên Nhật?

Luật sư tư vấn trực tuyến goi:1900.6162

Trả lời

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung câp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật quốc tich số 56/2014/QH13 luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12.

Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23/2/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nội dung tư vấn:

1. Vấn đề 1

Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23/2/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định thì việc kết hôn giữa công dân Việt Nam đang công tác, học tập, lao động, du lịch có thời hạn ở nước ngoài với nhau hoặc với công dân Việt Nam cư trú trong nước sẽ không áp dụng các quy định về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Nghĩa là nếu bạn muốn đăng ký kết hôn thì trình tự, thủ tục được áp dụng thủ tục đăng ký kết hôn trong nước. Cụ thể:

1. Về hồ sơ đăng ký kết hôn:

a) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 158/NĐ-CP thì:

- Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó;

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

b) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác.

2. Về cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 62/2012/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiên việc đãng ký kết hôn.

Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.

2 .Vấn đề 2

Theo quy định tại khoản 3 điều 3 luật quốc tịch năm 2014 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nan cư trú,sinh sống lâu dài ở nước ngoài như vậy với thông tin bạn cung cấp bạn đi xuất khẩu lao động ở Nhật bản với thời hạn 3 năm thì bạn không phải là ngừoi Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định này.Vì thế bạn cũng không phải làm thủ tục đăng ký kết hôn như người Việt Nam định cư nước ngoài mà bạn làm thủ tục đăng ký kết hôn như tôi đã hướng dẫn tại vấn đề 1 trên.

3.Vấn đề 3

Để hiểu rõ về vấn đề này bạn có thể tham khảo tại các văn bản pháp luật sau:

Luật quốc tịch năm 2014

Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23/2/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân.