Liệu bên tư pháp có tự trích lục bản án ly hôn và cấp giấy chứng nhận độc thân cho tôi không hay tôi cần phải làm những thủ tục gì ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: haa3k40

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hôn nhân của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

Luật sư tư vấn hôn nhân, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến cho Công ty luật Minh Khuê. Trên cơ sở thông tin chị cung cấp, chúng tôi xin phép được trả lời những thắc mắc của chị như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình 2014

- Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

2. Nội dung trả lời

Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn lần 02 ?

Căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy theo quy định khi đi làm thủ tục đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, ngoài ra Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định khi đăng ký kết hôn cần phải xuất trình những giấy tờ tài liệu sau:

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tạ khoản 1 Điều 18 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Như vậy ngoài tờ khai theo quy định, thì trường hợp đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi dăng ký kết hôn thì phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định.

Điều 22. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

Như vậy khi ly hôn muốn đăng ký kết hôn lại bạn cần chuẩn bị những giấy tờ tài liệu sau:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn;

2. Trích lục bản án ly hôn/quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn;

3. Xác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân xã không phải là nơi cư trú)

Đối với trường hợp bạn đã làm mất quyết định ly hôn thì theo quy định tại điều 70 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định đương sự có quyền “ Được cấp trích lục bản án, quyết định của Toà án” , do đó, bạn ấy có thể xin trích lục quyết định ly hôn của tòa án.

Ðể được cấp các bản sao, bạn ấy có thể làm đơn đề nghị tòa án nơi đã ra quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn trích lục quyết định công nhận ly hôn cho mình.

Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời chị vui lòng gửi thư theo địa chỉ Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./.

Ban tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê