1. Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

Thưa luật sư, Xin cho Tôi hỏi hiện nay tôi muốn xin giấy xác nhận tình trạng độc thân và kết hôn với người nước ngoài. Tôi muốn biết thủ tục kết hôn này cần những giấy tờ gì? thực hiện ở đâu? thời gian thực hiện là bao lâu thì được giải quyết ?
Người gửi: Phương Lâm Thị

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục của chúng tôi! Tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

 

- Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài:

Thủ tục đăng ký kết hôn với nguời nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo trình tự sau:

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng kí kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

- Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm tú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm tú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Thứ hai, về thời hạn giải quyết hồ sơ. Hồ sơ nêu trên cần phải lập thành 2 bộ và nộp tại Sở Tư pháp nơi bạn thường trú. “Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba”.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn này được kéo dài thêm 20 ngày.

Nếu xét thấy hai bạn đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định của pháp luật hôn nhân gia đình và các văn bản hướng dẫn  thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh  nơi bạn có hộ khẩu thuờng trú sẽ ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức Lễ đăng ký kết hôn cho hai bạn, ghi vào sổ đăng ký việc kết hôn và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho bạn, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

 

- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

- Theo quy định  tại  Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 thì người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh là 5 ngày.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

 

- Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài: 

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau.

Việc phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn;

b) Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp, đồng thời có công văn đề nghị UBND cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thực hiện việc niêm yết. UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp. Trong thời hạn này, nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về việc kết hôn thì UBND cấp xã phải gửi văn bản báo cáo cho Sở Tư pháp;

c) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo đương sự kết hôn thông qua môi giới bất hợp pháp, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán phụ nữ, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ;

d) Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình UBND cấp tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp và hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy các bên đương sự đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 18 của Nghị định này thì Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức Lễ đăng ký kết hôn, ghi vào sổ đăng ký việc kết hôn và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Chúc bạn sớm giải quyết được vấn đề của mình!

 

2. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài và thủ tục bảo lãnh ra nước ngoài ?

Kính thưa Luật Sư.Tôi có chị gái hiện đã nhập tịch và đang sinh sống tại Úc, hiện chị đang chuẩn bị thủ tục để kết hôn với bạn trai là người Comlombia, hiệncũng đang sống tại Úc ( nhưng chưa nhập tịch).Hiện phía lãnh sự quán có yêu cầu người thân trong gia đình làm bản cam kết chứng nhận hai anh chị có quen biết và được gia đình đồng ý. Vậy tôi xin Luật Sư tư vấn là có bản mẫu cho bản cam kết này không ( cả tiếngViệt và tiếng Anh)và tôi nghe nói bản cam kết này không cần công chứng có đúng không ạ. ?
Xin chân thành cảm ơn Luật Sư.

Trả lời:  

- Căn cứ pháp lý giải quyết việc kết hôn với người nước ngoài:

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch 

- Nghị định 126/2014/NĐ-CP : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

Nghị định 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

 

- Điều kiện và thủ tục kết hôn với người nước ngoài: 

Luât hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định 

Điều 8, Luật hôn nhân gia đình 2014.

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

- Những trường hợp không được kết hôn:

Ngoài những trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

- Người đang có vợ hoặc có chồng thì không thể đăng ký kết hôn với người khác được;

- Người mất năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn;

- Những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời thì không thể kết hôn cùng nhau;

- Cha, mẹ nuôi không được kết hôn với con nuôi;

- Những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi thì không được kết hôn với nhau;

- Những người đã từng là bố chồng với con dâu thì không được kết hôn với nhau;

- Những người đã từng là mẹ vợ với con rể thì không được kết hôn với nhau;

- Những người đã từng là bố dượng với con riêng của vợ thì không được kết hôn với nhau;

- Những người đã từng là mẹ kế với con riêng của chồng thì không được kết hôn với nhau;

- Những người cùng giới tính không được kết hôn với nhau.

Việc lãnh sự quán có yêu cầu người thân trong gia đình làm bản cam kết chứng nhận hai anh chị có quen biết và được gia đình đồng ý cho kết hôn để làm rõ về việc hai người kết hôn là tự nguyện và hợp pháp. Đối với mẫu xác nhận này bạn tự lập mà không có mẫu sẵn, việc xác lập này không cần công chứng vì không thuộc thẩm quyền công chứng của cơ quan nào cả. Bản chất giấy xác nhận này sẽ hoàn thiện hơn về hồ sơ kết hôn tại buổi phỏng vấn kết hôn.

 

- Việc bảo lãnh người thân ra nước ngoài sau kết hôn:

Các trường hợp xin thị thực dài hạn hoặc định cư tại nước ngoài (bảo lãnh) cụ thế sẽ do luật pháp nước nơi bạn chuẩn bị đến quy định.

 Ví dụ chính phủ Cộng hòa liên bang Đức qui định những trường hợp sau đây cần xin cấp thị thực dài hạn:

- Đoàn tụ gia đình.

- Đi du học.

- Đi trông trẻ tại Đức.

- Đi làm việc.

- Kết hôn/ đoàn tụ với vợ hoặc chồng tương lai (tức là chưa kết hôn).

 

Chào luật sư. Mẹ em 52 tuổi vừa làm thủ tục kết hôn với ba dượng em là người Nhật chính gốc được gần 1 năm. Xin cho em hỏi, em năm nay 26 tuổi( sinh năm 1990) còn độc thân thì có thể được bảo lãnh sang Nhật sinh sống và làm việc được không? Nếu được thì cần những giấy tờ và thủ tục như thế nào? Ba dượng hay mẹ em là người bảo lãnh thì tốt ? Em xin cảm ơn.

Như vậy nếu muốn xác định rõ hơn thông tin về việc bảo lãnh thân nhân và điều kiện được bảo lãnh thì bạn tham khảo pháp luật nước nơi mình muốn cư trú.

 

- Hồ sơ xin cấp thị thực dài hạn đi kết hôn/ đoàn tụ với vợ hoặc chồng:

 Về phía người xin cấp thị thực:

1. Tờ khai xin cấp thị thực dài hạn 

2. 02 ảnh mới chụp, phông nền trắng, chụp chính diện

3. Hộ chiếu của người xin cấp thị thực. Hộ chiếu phải còn giá trị và có chữ ký của người mang hộ chiếu.

4. Chứng minh kiến thức ngôn ngữ nước ngoài

5. Các giấy tờ phải nộp kèm:

a) Giấy chứng nhận độc thân do UBND có thẩm quyền cấp (cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 3 tháng),

b) Nếu đã từng ly hôn thì phải nộp quyết định ly hôn,

Nếu việc thẩm tra giấy tờ trong khuôn khổ thủ tục xin miễn giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn đang được tiến hành thì phải nêu rõ sự việc này trong hồ sơ. Trong trường hợp này không phải nộp giấy chứng nhận độc thân.

 

- Hạn chế xuất cảnh của công dân Việt Nam

Người Việt Nam muốn xuất cảnh ra nước ngoài hợp pháp phải đáp ứng được điều kiện theo nghị định 136/2007/ NĐ-CP về xuất cảnh quá cảnh của công dân Việt Nam

"Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.

2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.

3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.

4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.

5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ."

Thưa luật sư, Em chào anh ạ. Hịên tại em đang học đại học năm thứ nhất tại Nhật Bản. Người yêu em trứơc kia là du học sinh nhưng vì một số lí do như đóng học muộn nên bị nhà trường đuổi học từ tháng 12 năm 2015 ...nhưng vì visa của người yêu vẫn còn.. cứ nghĩ là visa còn lên ở lại Nhật tiếp tục làm vịêc cho tới tháng 7 năm 2016 . vì sức khỏe không tốt thường xuyên phải đi bệnh viện trong gian ở Nhật.Trước khi về Việt Nam, hai đứa em đã làm thủ tục kết hôn tại Nhật Bản... Em muốn hỏi bây gìơ em múôn đón vợ em qua Nhật có đựơc không và làm như thế nào ạ? Vấn đề tài chính em đi theo dịên học bổng.. học không mất tiền đựơc bao trọn gói và đi làm tháng 15 man. Em có đủ tư đìêu kịên đón vợ em qua không ạ ? Chân thành cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Như vậy bạn có liên hệ lãnh sự quán của nước ta tại Nhật Bản để hỗ trợ trong công tác đưa người thân sang Nhật. Ngoài ra vợ bạn phải đủ điều kiện xuất cảnh tại Việt Nam. Nếu là diện du học sinh bạn phải chứng minh khả năng tài chính khi đưa người thân sang Nhật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi vướng mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

3. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài theo quy định hiện hành ?

Luật Minh Khuê tư vấn về điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài theo quy định hiện hành ?

Luật sư tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài và các vấn đề pháp lý liên quan - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

 

Xin chào luật sư, Luật sư cho Em hỏi nếu em kết hôn với người Đài loan và muốn qua định cư bên đó thì Em có cần biết chữ và nói tiếng Đài Loan không ? (cảm ơn)

Trả lời:

Bạn phải căn cứ luật Đài Loan về việc định cư tại Đài Loan. Tuy nhiên trong quá trình phỏng vấn không bắt buộc phải biết tiếng Đài Loan mà tại đó có người phiên dịch. 

Thông thường khi định cư tại nước ngoài, ngoài việc chứng minh mối quan hệ, bạn còn phải chứng minh được khả năng tài chính, điều kiện sức khỏe và ngôn ngữ thì mới được cấp thị thực.

Luật sư ơi, cho cháu hỏi: Bọn cháu lấy nhau nhưng chưa đăng ký kết hôn mà giờ chúng cháu không ở với nhau nữa thì ai có quyền nuôi con ( vợ cháu sắp sinh, cháu đi làm chưa có thu nhập ổn đinh) cảm ơn!

Trả lời: Các bạn chưa đăng ký kết hôn thì không được thừa nhận quan hệ hôn nhân là vợ chồng hợp pháp. Như vậy quyền nuôi con sẽ thuộc về người mẹ trong trường hợp này.

Chào luật sư, xin luật sư có thể giúp em giải thích câu hỏi này không ạ ? Vợ chồng em đã lấy nhau và có sinh con khi em bé sinh thì vợ chồng em lại chưa đủ tuổi đăng kí kết hôn ( cụ thể bé sinh ngày 10-06-2016 mà vợ chồng em đến ngày 17-06-2016 mới đủ tuổi đăng kí kết hôn vậy là quá 7 ngày ) bây giờ em đã có giấy đăng kí kết hôn . em muốn làm giấy khai sinh cho con mang họ bố có được không ? Em cảm ơn !

Trả lời: Luật Hộ tịch 2014  quy định: Trong vòng 60 sau sinh phải làm thủ tục khai sinh cho con. Trường hợp của vợ chồng bạn vẫn còn trong thời hạn trên nên việc con bạn mang họ ai do vợ chồng bạn quyết định.

kính gửi luật minh khuê, em có câu hỏi nhừ luật sư giải đáp, em kết hôn năm 1997 nhưng do năm sinh giấy kết hôn và chứng minh nhân dân không giống nhau vì vậy em muốn cấp lại cái mới và xã cũng cấp lại cho em cái mới, ở phía trên có đóng dấu mộc đỏ ,là đăng ký lại, phía dưới là ngày tháng năm đăng ký hiện tại là đúng , hay là ngày tháng năm của năm cũ là đúng ,em xin ̉̃cám ơn

Trả lời: Việc kết hôn đã được đăng ký trước đây nhưng Sổ đăng ký kết hôn và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được thì được đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc kết hôn trước đây.

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi trước đây thực hiện việc đăng ký lại. Khi đăng ký lại việc kết hôn, các bên đương sự phải có mặt. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đã đăng ký kết hôn trước đây.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi sẽ kết hôn với chồng là người Thái. Vậy tôi muốn xin visa định cư ở thái lan lâu dài thì làm như thế nào. Mong luatminhkhue.vn tư vấn chi tiết cho tôi ạ.

Trả lời: Chồng bạn sẽ phải làm thủ tục bảo lãnh cho bạn theo diện vợ chồng để bạn được định cư lâu dài tại Thái Lan.

1. Người Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

a) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian), xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

c) Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân. Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.

(Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái quy định của ngành đó.)

2. Người Nước Ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

a) Giấy xác nhận về tình trang hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

(Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.)

b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian) xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

c) Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.

d) Bản sao có chứng thực thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

3. Các loại giấy tờ khác:

Tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản) theo mẫu quy định có chữ ký và dán ảnh của cả 2 bên nam, nữ

4. Nộp hồ sơ và thời gian thực hiện:

Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp.

Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ.

Số ngày trả kết quả:

- Đối với các trường hợp thông thường là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn hợp lệ.

- Đối với các trường hợp phức tạp là 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn nước ngoài hợp lệ.

 

4. Thủ tục và những vấn đề thường phát sinh khi kết hôn với người nước ngoài ?

Kết hôn với người nước ngoài đang là một lựa chọn rất phổ biến của công dân Việt nam trong thời kì mở cửa như hiện nay. Vì vậy, Luật Minh Khuê xin đưa ra một số tình huống cụ thể để khách hàng tham khảo như sau:

Thủ tục và những vấn đề thường phát sinh khi kết hôn với người nước ngoài ?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 126/2014/NĐ-CPquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình. 

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. 

Nội dung phân tích:

Luật sư cho em hỏi em lấy chồng nước ngoài hồi tháng 7/2014. Các thủ tục đăng kí em và chồng đều hoàn tất. Đến khi em và chồng phỏng vấn tại văn phòng đài bắc cả hai vợ chồng em trả lời phỏng vấn không khớp nhau. Nên họ bảo vợ chồng em kết hôn giả và trả hồ sơ lại khônq cho phỏng vấn lại lần 2. Họ bảo nếu có gì thắc mắc thì làm đơn khiếu nại gửi lên. E về quê làm đơn lên xã nơi e ở xác nhận là chúng e kết hôn là đúng sự thật. Rồi làm đơn gửi lên văn phòng đài bắc. Nhưng họ không trả lời. Lần sau chồng em nhờ người làm giấy gửi vào thì họ trả lời khi nào e có thai thì họ mới cho phỏng vấn lại. Nhưng đợi có thai thì lâu lắm ạ. Còn cách giải quyết nào nhanh hơn ko ạ. Mong luật sư giúp e. E chân thành biết ơn và hậu tạ. Vì đến nay cũng gần 2 năm rồi ạ. Mong sớm nhận dc sự tư vấn của luật sư ạ.

Trả lời: Trong trường hợp này bạn thực hiện việc đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài. Vì vậy, quy trình, thủ tục thực hiện kết hôn cần tuân thủ theo quy định của pháp luật nước ngoài. 

Thưa Luật Sư ! Em có điều thắc mắc nghĩ không thông xin Luật Sư giải đáp dùm Em. Mẹ em là chị ruột của mẹ em ấy.Theo vai vế trong nhà thì em là vai chị họ.Nhưng anh ấy lớn tuổi hơn em. Mẹ anh ấy (tức dì ruột em) sống ở nước ngoài từ khi còn trẻ rồi lập gia đình lấy chồng bên đấy. Thời gian sau anh ấy về Việt Nam chơi rồi không biết sao 2 đứa em nảy sinh tình cảm với nhau.Em rất sợ luật pháp và gia đình không cho phép.Em đã trốn tránh anh ấy và lo sơ nhiều điều.Nhưng càng ngày em và anh ấy lại càng có tình cảm nhiều hơn. Anh ấy theo họ Nguyễn của Cha.Cha em cũng họ Nguyễn.Nhưng bên nội anh ấy với bên nội em không có họ hàng.Luật sư ơi ! Vấn để của em có cách nào giải quyết được không ạ ? Em xin ý kiến của Luật Sư. Em cám ơn rất nhiều.

Trả lời:

 Theo quy định tại khoản 2 điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

...

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;"

Những người có họ trong phạm vi ba đời được xác định theo quy định tại điều 3 Luật hôn nhân và gia đình thì:

Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba."

Như vậy, trong trường hợp này hai bạn không thể kết hôn với nhau.

Thưa luật sư, Em có kết hôn với người nước ngoài và đã hoàn thành mọi thủ tục đăng ký kết hôn vào tháng 12 năm 2015 hiện tại e đã sinh con rồi chồng e có vào đại sứ quán hàn quốc để làm thủ tục khai sinh cho bé nhưng đại sứ quán yêu cầu phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của e trường hợp của e có xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được không? Trước đây e ở tây ninh vào tháng 8 năm 2016 e cắt khẩu ra nha trang rồi. Mong sớm nhận được câu trả lời từ phía công ty e cám ơn!

Giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận."

" Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó."

Trả lời:

Như vậy, bạn cần nộp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trước đó để được cấp giấy mới.

Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như sau:

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu."

Thưa luật sư, Cha ruột định cư nước ngoài muốn nhận lại con ruột đã thành niên đã có xác định ADN thì phải làm những thủ tục gì và cơ quan nào giải quýêt. Xin cảm ơn.

Trả lời:

Thủ tục xác nhận " 2. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc.

Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung vào Sổ hộ tịch, cùng người có yêu cầu ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp cho mỗi bên 01 bản chính trích lục hộ tịch."

Thưa luật sư, Cho em hỏi về vần đề đăng ký kết hôn với người Việt Nam đang kinh doanh ở nước ngoài. Bạn kia trước đây đi du học 2 năm sau đó làm kinh doanh ở Pháp khoảng hơn 1 tháng. Cho em hỏi thủ tục đăng ký thế nào? và nên đăng ký ở Việt Nam hay Pháp để thuận tiện. Em cám ơn!

Trả lời:

Trong trường hợp này cần xem xét quốc tịch của hai bạn. Nếu thực hiện thủ tục tại việt nam bạn cần thực hiện theo trình tự sau:

Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc."

Nếu bạn thực hiện kết hôn với nước ngoài:

Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

Điều 21. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

3. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng được áp dụng khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của Nghị định này, trừ quy định về việc ghi ngày phỏng vấn.

Điều 22. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

1. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày.

2. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày.

Điều 23. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Phỏng vấn trực tiếp hai bên nam, nữ tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước. Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.

Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng vấn;

b) Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hôn chưa hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại; việc phỏng vấn lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phỏng vấn trước;

c) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Sở Tư pháp xác minh làm rõ.

2. Trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì Sở Tư pháp có văn bản nêu rõ vấn đề cần xác minh, kèm theo bản chụp hồ sơ đăng ký kết hôn gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghị xác minh.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, cơ quan công an xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.

Nếu hết thời hạn xác minh theo quy định tại Điều này mà cơ quan công an chưa có văn bản trả lời thì Sở Tư pháp vẫn hoàn tất hồ sơ, đề xuất ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, trong đó nêu rõ vấn đề đã yêu cầu cơ quan công an xác minh.

3. Sau khi thực hiện phỏng vấn hai bên nam, nữ, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, ý kiến của cơ quan công an (nếu có), Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, kèm theo bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 26 của Nghị định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ.

4. Trong trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà hai bên định cư ở nước ngoài, kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam thì không áp dụng biện pháp phỏng vấn quy định tại Khoản 1 Điều này."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

5. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật ?

Thủ tục đăng ký kết hôn, thời hạn giải quyết, mức phí khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Các vấn đề liên quan đến đăng ký kết hôn.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về điều kiện kết hôn với người nước ngoài

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật hộ tịch năm 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch năm 2014

2. Cơ sở pháp lý:

Dạ chào luật sư Em năm nay 23t, e có bầu trước và gia đinhg người yêu e chấp nhận và tụi e có làm đám cưới nhưng khi cưới xong chồng e không chịu đăng ký kết hôn vì nghi không phải con mình,chồng và mẹ chồng e gây áp lực tinh thần cho e rất nhiều, khi em mang thai được 6,5 tháng cha mẹ e có xuống xin e về sinh nở nhưng gia đình chồng không cho bảo còn sớm và nói là nếu e đi là đi ra khỏi nhà, vì áp lực nên em đã ra khỏi nhà, khi đi chồng e baoe e viết giấy cam kết là khi e ra đi có chuyện gì e sẽ tự chịu trách nhiệm, từ ngày e về nhà ba mẹ chồng không hỏi thăm hay điện thoại và nghĩ không phải con của mình Như vậy khi sinh xong e có thể làm đơn kiện và làm xét nghiệm adn để đòi quyền lợi cho con e không?

Căn cứ quy định tại điều 119, Luật Hôn nhân và gia đình như sau:

Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó"

Như vậy, theo quy định trên thì nếu như chồng bạn là cha đứa bé mà không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định trên. 

Xin chào văn phòng luật sư Minh Khuê! Em tên Ngọc, là người Việt Nam,thường trú tại Nghệ An. Em đang chuẩn bị giấy tờ kết hôn với chồng là người Đài Loan. Xin hỏi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của em xã có thẩm quyền cấp không ạ, hay phải do sở tư pháp ở thành phố Vinh cấp. Và khi nộp hồ sơ cấp giấy này chồng em có cần có mặt cùng em không, hay là lúc nộp hồ sơ cấp giấy đăng kí kết hôn mới cần đi cùng ạ ? Em xin chân thành cảm ơn! Chúc quý văn phòng may mắn và phát đạt!

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn do UBND xã, phường nơi bạn đăng ký thường trú cấp. 

- Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn thì không cần hai bên có mặt chỉ khitrao giấy chứng nhận kết hôn thì bắt buộc hai bên phải có mặt nếu không có mặt thì hết thời gian gia hạn 60 ngày hai bên không có mặt đầy đủ để nhận giấy chứng nhận thì phải thực hiện đăng ký kết hôn từ đấu theo quy định sau:

Căn cứ quy định của nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu"

Xin chào anh chị, Anh chị cho em hỏi để đăng kí kết hôn với người nước ngoài thì cần chuẩn bị hồ sơ gì và thời gian có lâu không ạ? Chi phí dịch vụ chuẩn bị hồ sơ bên mình khoảng bao nhiêu ạ? Bạn trai em là người Canada tháng sau sẽ về Việt Nam khoảng 2 tháng. Như vậy có kịp thời gian làm giấy chứng nhận kết hôn không ạ ? Em cảm ơn anh chị. Liên

Căn cứ quy định của Luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

- Thứ nhất, hồ sơ đăng ký kết hôn:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn; 

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. 

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt Nam ( nếu đã ly hôn thì phải có bản sao trích lục hộ tịch ) 

+ Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan có thẩm quyền ( Trường hợp đương sự sử dụng giấy xác nhận do tổ chức y tế thuộc địa bàn tỉnh/thành phố khác cấp thì có thể xác định tính hợp lệ của giấy xác nhận thông qua trao đổi với Sở Tư pháp tỉnh/thành phố đó, do đó, có thể sử dụng giấy xác nhận của bệnh viện tuyến huyện có thẩm quyền) 

+ Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam).

- Thứ hai: Thời gian giải quyết

Căn cứ nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

" Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn 

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: 

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. 

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. 

3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước. 

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn 

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 

2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch. 

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này. 

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. 

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu." 

- Thứ ba: Nơi nộp hồ sơ để giải quyết vấn đề kết hôn: UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam

Xin chao Cho e xin hỏi một vấn đề Em khi kết hôn với người nước ngoài trong thủ tuc giấy tờ cần giấy khám sức khỏe cá nhân.vậy em có thể khám sức khỏe ở tại nơi hôn phối của em cư trú được ko a ?

Căn cứ quy định của Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó"

Như vậy, bạn là người Việt Nam có thể khám sức khỏe tại bệnh viện tuyến huyện có xác nhận của bệnh viện thì giấy khám sức khỏe này sẽ được chấp thuận. 

Thưa luật sư, xin hỏi: Anh H và chị P kết hôn năm 2010 .2 anh chị sinh sống và làm việc tại Hà Nội .Năm 2013 anh H có quan hệ tình cảm với cô T .Khi cô T có thai ,dưới áp lực của gia đình cô T, anh H đã đưa cô T về quê của anh H tại 1 xã vùng cao để tổ chức lễ cưới vào tháng 3 /2013 ,sau khi cưới ,cô T ở lại sống chung với gđ anh H.9/2013 ,cô T sinh cháu Đ tại nhà.Anh H mang giấy chứng nhận kết hôn của anh và chị P để khai sinh cho cháu Đ .Vì vậy trong giấy khai sinh của cháu Đ ghi cha mẹ là H và P.Sau khi sinh đươc 1 tháng ,cô T bị gđ anh H đuổi ra khỏi nhà,còn cháu Đ đươc anh H và chị P nuôi dưỡng .sau nhiều lần đến gia đình H xin được nhận nuôi con nhưng không được,.Cô T có thể nhận lại đứa con của mình không?Tại sao .Xin cô chú tư vấn giúp cho cháu với ạ

Căn cứ quy định tại điều 91, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 91. Quyền nhận con

1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.

2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia."

Như vậy, căn cứ quy định trên thì chị T hoàn toàn có quyền nhận con của mình. Việc làm của gia đình anh H là vi phạm về quyền nhận con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. 

Trường hợp này chị T có quyền làm đơn khởi kiện lên Tòa án yêu cầu Tòa án giải quyết để đảm bảo quyền lợi của mình. 

 

6. Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình về kết hôn trong nước và kết hôn với người nước ngoài ?

Luật Minh khuê tư vấn Luật hôn nhân và gia đình về Đăng ký kết hôn trong nước, hôn nhân với người nước ngoài, hủy hôn và việc sinh con thứ ba theo quy định của pháp luật:

Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình về kết hôn trong nước và kết hôn với người nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về điều kiện kết hôn với người nước ngoài, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Luật quốc tich Việt Nam năm 2008;

Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều Luật hộ tịch;

2. Nội dung tư vấn:

Thua luat su toi va ban trai toi yeu nhau nhung gia dih toi lai khomg chap nhan ban trai toi.... Neu bay gio toi dang ky ket hon ma khong co so ho khau đuoc khong ạ ?????

Theo quy định của Nghị định 123/2015/NĐ-CP khi đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có gián ảnh và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

- Trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND xã nơi người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú thì phải nộp giấy xác nhận tình trạn hôn nhân;

- Trường hợp người yêu cầđăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp. 

Như vậy, với trường hợp của bạn chỉ cần nộp tờ khai đăng ký kết hôn và các giấy tờ trên cùng với điều kiện 2 bạn có mặt tại cơ quan có thẩm quyền thì sẽ được đăng ký kết hôn mà không cần sổ hộ khẩu.

Chào luật sư. Em cần tư vấn một vấn đề. Em có người bạn hiện đang yêu và chung sống với người nước ngoài, và người ấy đã có gia đình ở quê hương họ. Nay bạn em muốn dk kết hôn và dự định sinh con. Em muốn biết có khó khăn gì và con của họ có được công nhận là người nước ngoài hay không. Xin cảm ơn mong phản hồi sớm từ quý luật sư.

 Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cấm kết hôn giữa những người đang có vợ, có chồng. Người bạn trai của bạn đã có gia đình cho nên khi đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ không được công nhận. 

Theo quy định tại Điều 16-Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008, khi đứa trẻ có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam mà sinh ra ở Việt Nam sẽ có quốc tịch Việt Nam nếu cha, mẹ không có sự thỏa thuận khác. Như vậy, nếu bạn và người bạn trai kia thỏa thuận con bạn sinh ra có quốc tịch nước mà nguwoif bạn trai mang thì sẽ được pháp luật công nhận.

thua luat su cho phep em duoc hoi.em Co thai truoc hon nhan va dua con hien tai cua em khong phai la con cua chong em.gio chong em muon huy quan he cha con va thay doi khai sinh cho be phai Lam nhu the nao a.va phap luat Co quy dinh khong.em cam on Sent from my Mi phone

 Theo quy định tại Điều 88-Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Như vậy, về nguyên tắc đứa con này là con chung của bạn và chồng mình. Để đứa trẻ sinh ra được xác định đúng cha mình thì cần phải đợi đứa trẻ chào đời và làm thủ tục sau:

- Người chồng bạn làm thủ tục yêu cầu Tòa án quận, huyện nơi cư trú xác nhận đứa trẻ không phải là con mình;

- Bạn và cha đẻ của đứa trẻ tới UBND cấp xã, phường nơi bạn cư trú đăng ký khai sinh, yêu cầu UBND xã xác nhận đó là cha đẻ của đứa trẻ.

Chào lvăn phòng luật sự . Anh trai tôi sinh con thứ 3 vào tháng 2/2017 bị chính quyền phạt 1000000 VNĐ khi đi làm giấy khai sinh. Vậy cho tôi hỏi chính quyền làm vậy đúng hay sai ah. Và nếu chính quyền sai chúng tôi muốn khiếu nại thì khiếu nại ở đâu ah. Anh trai tôi là người lao động tự do.

 Hiện nay không có văn bản nào quy định sinh con thứ 3 là vi phạm pháp luật. Chính vì vậy, UBND xã nơi anh trai bạn thực hiện đăng ký khai sinh đã vi phạm pháp luật. Cho nên, anh trai bạn cần khiếu nại tới Chủ tịch UBND xã mà đã xử phạt, nếu sau đó không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì có quyền khởi kiện ra Tòa án hoặc khiếu nại tới Chủ tịch UBND Huyện nơi bạn cư trú.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê