1. Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài và nhận nuôi con riêng ?

Xin chào luật sư. Tôi có bạn trai người HongKong, chúng tôi sắp tiến hành đăng ký kết hôn và tôi muốn được sang HongKong chung sống với anh. Tuy nhiên, tôi đã có con riêng và đã ly hôn với chồng cũ được 6 tháng. Tôi muốn đưa cả bé sang HongKong sống cùng có được không? Và thủ tục dể tôi và anh đấy có thể đăng ký kết hôn như thế nào? Và tại cơ quan nào?
Tôi xin cảm ơn!

 

Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài và nhận nuôi con riêng ?

Luật sư tư vấn Luật Hôn nhân gia đình, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào chị! Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề mà chị thắc mắc chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo quy định tại Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn."

Như vậy, theo như quy định trên, nếu chị và chồng chị đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì cả hai người đều phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn và các thủ tục khác. Theo quy định tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì đối với trường hợp này, anh chị nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp. Theo đó, hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

- Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn (Trung Quốc) là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

Thứ hai, về thời hạn giải quyết hồ sơ. Hồ sơ nêu trên cần phải lập thành 2 bộ và nộp tại Sở Tư pháp nơi bạn thường trú, khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn này được kéo dài thêm 20 ngày.

Nếu xét thấy hai bạn đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 26 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh  nơi bạn có hộ khẩu thuờng trú sẽ ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức Lễ đăng ký kết hôn cho hai bạn, ghi vào sổ đăng ký việc kết hôn và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho chị, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Sau đó, Sở tư pháp sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ sẽ tiến hành phỏng vấn anh chị, nếu không có hành vi nào sai phạm, anh chị sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

 

Về thủ tục bảo lãnh con bạn sang nước ngoài:

Do tại thời điểm này, bạn chưa có quốc tịch nước ngoài nên việc bảo lãnh con bạn sang phải nhờ đến chồng bạn. Chồng bạn thực hiện việc nhận con bạn là con nuôi rồi sẽ thực hiện thủ tục bảo lãnh cho con nuôi sang nước ngoài. 

Theo quy định tại Điều 31  Nghị định số 126/2014/NĐ-CP thì:

"Điều 31. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ con

1. Sở Tư pháp nơi đăng ký thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con, công nhận và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trong trường hợp người được nhận là cha, mẹ, con là công dân Việt Nam không có đăng ký thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Sở Tư pháp nơi đăng ký tạm trú của người đó công nhận và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con."

Theo quy định trên, chị có thể tiến hành thủ tục cho bạn trai chị nhận con tại Sở Tư pháp nơi chị đăng ký thường trú cho con riêng của chị. Theo đó, sau khi đăng ký kết hôn, bạn trai chị cần làm một bộ hồ sơ như sau:

a) Tờ khai đăng ký nhận cha con theo mẫu quy định;

b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú của bạn trai chị;

c) Bản sao Giấy khai sinh của con chị;

d) Giấy tờ hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc mẹ, con;

Sau đó, nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp sẽ tiến hành giải quyết và ra quyết định công nhận quan hệ cha - con cho con của chị. Lúc này chị có thể dùng quyết định này để làm visa cho con và đưa cháu ra HongKong sinh sống.

2. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài khi đang xuất khẩu lao động ?

Thưa luật sư, tôi là người lao động sang đài loan làm việc và ra ngoài làm trở thành lao động bất hợp pháp. Tôi có quen và yêu một người đài loan. Vậy xin hỏi, tôi có thể kết hôn với người đài loan không?
Xin cảm ơn!
Người gửi: nguyenmai

>> Tư vấn pháp luật về điều kiện kết hôn với người nước ngoài, gọi: 1900.1940

 

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 1 Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: 

"Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn."

Việc kết hôn giữa bạn và người Đài Loan, mỗi người phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người Đài Loan mà bạn định kết hôn còn phải tuân theo các quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: 

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này."

Như vậy, nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện như đã nêu thì bạn và người Đài Loan đó hoàn toàn có thể kết hôn với nhau. Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

 

3. Thủ tục đơn phương ly hôn để kết hôn với người nước ngoài ?

Chào luật sư! Luật sư cho em hỏi về vấn đề ly hôn của em.Em muốn đơn phương ly hôn vì chồng hiện tại không chịu ký đơn cũng không chịu ra toà để ly hôn vậy em phải làm sao để có được giấy chứng nhận ly hôn? Vì thật tình là sắp tới em muốn kết hôn với người nước ngoài ?
Em xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, khi có căn cứ về việc hôn nhân không hạnh phúc, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được hoặc việc một trong các bên vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng, thì bạn có quyền làm đơn ly hôn đơn phương mà không cần phải có chữ ký của chồng. Sau khi Tòa án thụ lý giải quyết và yêu cầu triệu tập để hòa giải, nếu Tòa án triệu tập đến lần thứ 2 mà chồng bạn vẫn không có mặt để giải quyết thì Tòa án sẽ xét xử vắng mặt chồng bạn. Theo đó, trường hợp này bạn cần làm một bộ hồ sơ, trong đó có:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

Hồ sơ trên bạn nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn hiện đang cư trú, làm việc. 

Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và mẫu đơn xin ly hôn đơn phương?

4. Thủ tục, lệ phí làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đã ly hôn và có con gái 5 tuổi.Sắp tới tôi kết hôn với người Mỹ.Vậy con tôi và tôi có vần đổi hộ khẩu theo chồng theo luật nước Mỹ không?.Tôi cần làm thủ tục như thế nào và giá dịch vụ chọn gói làm hồ sơ là bao nhiêu ? Tôi xin chân thành cảm ơn! Người gửi: L.N.H.T

>> Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Bạn và chồng cũ đã ly hôn tức là quan hệ vợ chồng giữa hai bạn đã chấm dứt. Tuy nhiên, khi giải quyết yêu cầu xin ly hôn, Tòa án chỉ ra quyết định hoặc bản án giải quyết 03 quan hệ là: quan hệ hôn nhân, quan hệ về con cái và quan hệ về tài sản chung giữa vợ và chồng, không phán quyết về vấn đề cư trú, cũng như tách sổ hộ khẩu giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Việc thay đổi nơi cư trú hay tách sổ hộ khẩu sau khi ly hôn là thuộc quyền tự định đoạt của các đương sự theo quy định của luật Cư trú.

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Luật cư trú 2006 (Luật cư trú sửa đổi bổ sung năm 2013), người ra nước ngoài để định cư là một trong các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú. Như vậy, khi bạn kết hôn với người nước ngoài và qua đó định cư thì cơ quan công an có thẩm quyền sẽ xóa đăng kí thường trú của bạn tại Việt Nam. Còn việc bạn có được ra nhập hộ khẩu thường trú của chồng được không thì cái này sẽ tùy theo Luật nước đó. Thông thường khi một người được phép định cư dài hạn tại nước ngoài thì sẽ có những quyền lợi gần giống như những người có quốc tịch, tuy nhiên có hai quyền là quyền liên quan tới bầu cử (thường là khộng được bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước) và quyền vào ra nước mình đang định cư bị hạn chế (nhiều quốc gia chỉ cho phép bạn ra khỏi nước đó trong vòng 6 tháng liên tục). Sau một thời gian nhất định (thông thường là ba năm sống liên tục tại quốc gia đang định cư) thì người định cư dài hạn được nhập quốc tịch hoặc phải thi để được phép vào quốc tịch (nếu thi trượt thì được thi lại và vẫn được tiếp tục định cư dài hạn).

5. Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở Na Uy ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em là công dân Việt Nam và người bạn của em là người có quốc tịch Na Uy. Bây giờ chúng em muốn kết hôn thì thủ tục như thế nào ? Và chúng em có thể kết hôn tại Na Uy không ? Em xin chân thành cảm ơn! Người gửi: Cutxi

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Vì bạn là người Việt Nam kết hôn với người có quốc tịch nước ngoài là Na Uy nên đây là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng  kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

Như vậy, nếu muốn hai bạn muốn kết hôn tại Na Uy thì hoàn toàn có thể đến làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện của Việt Nam tại Na Uy. Việc kết hôn không được trái với quy định của pháp luật Na Uy. Về thủ tục đăng ký kết hôn, trước hết, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 20 Nghị định 216/2014/NĐ-CP:

Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày. (khoản 2 Điều 22 Nghị định 126/2014/NĐ-CP). 

Trình tự đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện được quy định tại Điều 25 cũng ở Nghị định trên như sau:

Điều 25. Trình tự đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Cơ quan đại diện có trách nhiệm:

a) Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Cơ quan đại diện đối với hai bên nam, nữ như trình tự, thủ tục quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 23 của Nghị định này;

b) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Cơ quan đại diện xác minh làm rõ;

c) Nếu xét thấy các bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 26 của Nghị định này, người đứng đầu Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Cơ quan đại diện có văn bản thông báo cho hai bên nam, nữ, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

2. Trường hợp xét thấy có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan hữu quan ở trong nước, Cơ quan đại diện có văn bản nêu rõ vấn đề cần xác minh, gửi Bộ Ngoại giao để yêu cầu cơ quan hữu quan xác minh theo chức năng chuyên ngành.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, cơ quan hữu quan ở trong nước thực hiện xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản gửi Bộ Ngoại giao để chuyển cho Cơ quan đại diện.

3. Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người đứng đầu Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tại trụ sở Cơ quan đại diện. Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Cơ quan đại diện chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên khẳng định sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Cơ quan đại diện ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn và trao cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

4. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn theo nghi thức quy định tại Khoản 3 Điều này. Việc cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn từ Sổ đăng ký kết hôn do Cơ quan đại diện thực hiện theo yêu cầu.

5. Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam, nữ yêu cầu gia hạn thời gian tổ chức lễ đăng ký kết hôn quy định tại Khoản 3 Điều này thì được gia hạn ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày người đứng đầu Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết thời hạn này mà hai bên nam, nữ không đến tổ chức lễ đăng ký kết hôn thì Giấy chứng nhận kết hôn không còn giá trị, Cơ quan đại diện lưu Giấy chứng nhận kết hôn trong hồ sơ.

Trường hợp hai bên vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Lưu ý các trường hợp cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn từ chối đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 26 Nghị định 216/2014/NĐ-CP:

Điều 26. Từ chối đăng ký kết hôn

1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn từ chối đăng ký kết hôn trong các trường hợp sau đây:

a) Một hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam;

b) Bên công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân;

c) Bên nam, bên nữ không cung cấp đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

2. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu kết quả phỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Rất mong sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

 

6. Tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài ?

Thưa luật sư, mong luật sư có thể tư vấn cho em thủ tục để xin được Visa qua Đức. Em kết hôn với người Việt nhưng quốc tịch Đức và anh ấy muốn bão lãnh em sang Đức để đăng ký kết hôn và làm đám cưới tại Đức. Vậy, ở Việt Nam, em cần làm những thủ tục, giấy tờ gì để xin được Visa qua Đức?
Em cảm ơn.
Người hỏi: VH Yến

Thủ tục, lệ phí làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài?.

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi, câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Trường hợp của bạn là hôn nhân có yếu tố nước ngoài nên khi có ý định sang Đức kết hôn thì bạn phải tuân thủ những quy định trong phần kết hôn có yếu tố nước ngoài và thủ tục được làm tại Sở Tư pháp. Theo Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, thì để làm được Vissa sang đức bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

1. Đơn xin cấp visa

2. Hộ chiếu còn hạn 6 tháng

3. 03 ảnh 4*6 (mới nhất, nền trắng, đầu để trần, mặt nhìn thẳng).

4. Giấy cam kết bảo lãnh (dùng mẫu thống nhất toàn liên bang của Sở Ngoại Kiều, trong đó SNK nơi người bảo lãnh cư trú có chứng thực chữ ký và xác nhận khả năng chi trả của người bảo lãnh(phải nộp bản chính và bản sao giấy cam kết bảo lãnh)

5. Bản sao công chứng hộ chiếu của người mời (nếu người mời không có quốc tịch Đức), đặc biệt phải sao cả trang có giấy phép cư trú.

6. Quyết định cho nghỉ phép của cơ quan (nếu đang công tác), nếu tự kinh doanh (giấy chứng nhận kinh doanh (các giấy tờ này phải dịch công chứng tiếng Đức)

7. Các giấy tờ chứng minh thân nhân: giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sổ hộ khẩu, (tất cả giấy tờ này phải dịch công chứng tiếng Đức).

8. Các giấy tờ chứng minh tài chính cá nhân như: Sổ đỏ nhà đất, hoặc sổ tiết kiệm, hoặc số dư tài khoản lương của 3 tháng gần nhất (số tiền càng nhiều càng tốt) trong ngân hàng (mang bản gốc và kèm theo 01 bản sao)

9. Thông tin cá nhân của người đứng ra mời phía bên Đức (để điền vào form khai) như: Tên đầy đủ, nơi thường trú, số điện thoại, số fax, địa chỉ email.

* Lưu ý khi đi xin Visa Đức:

- Tổng lãnh sự quán Đức không tiếp nhận hồ sơ chưa đầy đủ giấy tờ. Hồ sơ xin thị thực thiếu các giấy tờ nêu trên và bản photo, sẽ bị trả lại và bạn sẽ được yêu cầu đặt một lịch hẹn mới.
- Tổng lãnh sự quán Đức không nhận và chuyển các giấy tờ không được yêu cầu bằng Fax hay Email. Tất cả các giấy tờ liệt kê dưới đây phải được hòan tất theo đúng hình thức mà Tổng Lãnh sự quán yêu cầu và do đương đơn trực tiếp nộp khi tới theo lịch hẹn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật MInh Khuê