Hiện em muốn ly hôn tại Việt Nam và giành quyền nuôi con có được không? Chúng em đăng ký kết hôn tại Malaysia. Con em được 10 tháng tuổi và mang quốc tịch Malaysia

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn tới bộ phận tư vấn luật của chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật Dân sự 2015;

- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

- Luật Hộ tịch 2014;

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Nội dung tư vấn:

Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này."

Bên cạnh đó, tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng có quy định về trường hợp ly đơn phương như sau:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Từ những quy định của pháp luật nêu trên, Luật Minh Khuê xin được đưa ra ý kiến pháp lý cụ thể dành riêng cho trường hợp của bạn như sau:

Thứ nhất, do bạn và chồng của bạn đăng ký kết hôn tại Malaysia nên theo quy định của pháp luật Việt Nam thì bạn cần phải tiến hành thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam. Trừ các trường hợp bị từ chối theo quy định tại Luật Hộ tịch.

Thứ hai, về điều kiện để bạn đơn phương ly hôn như sau:

- Bạn phải chứng mình được rằng bạn không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ bạn trong quá trinh chung sống với nhau;

- Chồng bạn phải có hành vi ngược đãi, hành hạ, thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của bạn; hoặc

- Bạn phát hiện ra chồng bạn không chung thủy với bạn như có quan hệ ngoại tình, bồ bịch...;

Như vậy, chính những hành vi nêu trên là nguyên nhân trực tiếp khiến cho vợ chồng bạn không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa và bạn đã phải rời bỏ về Việt Nam để sinh sống.

Thứ ba, về việc bạn muốn giành quyền nuôi con

Theo quy đinh tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì bạn sẽ trực tiếp là người nuôi dưỡng, chăm sóc đứa bé do đứa bé mới được 10 tháng tuổi, cụ thể:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Sau này, nếu có nhu cầu thì bạn hoàn toàn có thể đăng ký Quốc tịch Việt Nam cho con theo quy định Luật Quốc tịch của Việt Nam hiện hành.

Thứ tư, về trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương

Về thủ tục ly hôn, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh/Thành phố, bộ hồ sơ bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn xin ly hôn theo mẫu. (Có mẫu đính kèm)

- Các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ về tài sản (Nếu có)

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn sẽ phải tiến hành các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Tòa án

Nộp trực tiếp tại trụ sở Tòa án; hoặc

Nộp theo đường dịch vụ bưu chính (Bưu điện); hoặc

Gửi trực tiếp bằng hình thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có) (Điều 16 Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐTP)

Bước 2: Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí (khi Đơn và hồ sơ hợp lệ);

Bước 3: Nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự và nộp lại biên lai nộp tiền án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi dành cho bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1940 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê