1. Tư vấn thủ tục ly hôn đồng thuận hoặc đơn phương ?

Xin chào Luật sư, Bản thân tôi đang có một số thắc mắc trước khi quyết định ly hôn. Rất mong luật sư giải đáp và có những giải pháp giúp đỡ cho tôi:

Xin được trình bày vắn tắt như sau: Tôi và cô ấy tiến đến hôn nhân trong một thời gian ngắn. Cho nên, hai bên chưa tìm hiểu rõ nhau về tính cách và hoàn cảnh gia đình. Vì thế, khi về chung sống với nhau trong vòng 5 tháng chúng tôi đã tách ra, cô ấy thì về ngoại sinh sống còn tôi thì đi làm. Trong quá trình sinh sống hay vợ chồng chỉ cãi nhau, tôi chưa từng đánh đập hay ngược đãi, xúc phạm cô ấy về lời nói nào.

Vậy mong luật sư giải đáp giúp:

+ Trong trường hợp này nếu ly hôn đồng tình thì tòa có giải quyết không (dù tính đến nay chúng tôi mới lấy nhau mới được 7 tháng)

+ Còn nếu ly hôn đơn phương thì như thế nào? Bởi bản thân tôi hiện là giáo viên, việc ly hôn đơn phương có ảnh hưởng đến công việc của tôi hay không, và cô ấy có quyền kiện tôi không?

Rất mong sự tư vấn của luật sư. cảm ơn luật sư rất nhiều!

Người hỏi: Võ Văn Tuyền

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn, theo đó:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn"

Như vậy, pháp luật không quy định về việc thời gian chung sống với nhau bao nhiêu thì được làm thủ tục thuận tình ly hôn. Nếu hai vợ chồng bạn cùng yêu cầu ly hôn thì hoàn toàn có quyền làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gửi đến Tòa án đề nghị giải quyết. Còn trong trường hợp hai bên không thỏa thuận được các vấn đề khi ly hôn như việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì một trong hai bên có quyền làm thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được"

Về thủ tục bạn có thể tham khảo Tại đây

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900.1940. Trân trọng!

2. Tư vấn về thủ tục ly hôn đồng thuận theo quy định của pháp luật hiện hành?

Xin chào công ty luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc như sau: Tôi và vợ tôi hiện giờ đang ở Úc, không thể về Việt Nam để làm thủ tục ly hôn đồng thuận được. Chúng tôi không có tài sản chung, chúng tôi có 2 con, sinh năm 2010, và năm 2013. Sau khi ly hôn vợ sẽ toàn quyền nuôi con, tôi không cần cấp dưỡng cho con.

Chúng tôi đăng ký kết hôn vào năm 2008, tại Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội. Vậy xin cho hỏi thủ tục ly hôn đồng thuận theo quy định của pháp luật hiện hành được thực hiện như thế nào?

Rất mong được sự tư vấn của văn phòng luật. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về thủ tục ly hôn đồng thuận theo quy định của pháp luật hiện hành?

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp, cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý ly hôn, theo đó, căn cứ theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Như vậy, vợ chồng chỉ có thể cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai vợ chồng khi và chỉ khi đáp ứng được các điều kiện sau: cả hai cùng thuận tình ly hôn một cách tự nguyện, không ai ép buộc; vợ chồng đã thỏa thuận được việc phân chia tài sản và việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Hoặc tuy cả hai vợ chồng vẫn chưa thể thỏa thuận được việc phân chia tài sản và việc nuôi con nhưng cả hai đều tự nguyện muốn ly hôn thì hai vợ chồng có thể viết vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là theo Bản án/ Quyết định của Tòa án, tức là, Tòa án giải quyết phân chia tài sản, giao con cho người nào trực tiếp nuôi dưỡng thì vợ chồng sẽ tuân theo quyết định của Tòa án; việc thỏa thuận phân chia tài sản và quyền nuôi con phải đảm bảo được quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Thủ tục đồng thuận ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn thuận tình:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: viết tay, đánh máy hoặc đến trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn công nhận thuận tình ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao sổ hộ khẩu có chứng thực;

- Bản sao chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu có chứng thực của hai vợ chồng;

- Bản sao giấy khai sinh của các con có chứng thực;

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, giấy đăng ký xe ô tô, xe máy hoặc các giấy tờ chứng minh tài sản của hai vợ chồng.

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện có thẩm quyền.
Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, vợ hoặc chồng có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của vợ hoặc chồng đều được. Tức là, bạn có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận Long Biên nơi bạn đăng ký thường trú để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu ly hôn

Căn cứ Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu, theo đó:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

- Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự. Hết thời hạn quy định mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

- Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

+ Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

+ Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;

+ Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
Theo quy định tại Điều 397 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Căn cứ theo đó thì:

- Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.

- Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

- Trong trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của họ. Ngược lại, trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

- Trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về thủ tục ly hôn thuận tình, gọi: 1900.1940 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Ly hôn đồng thuận không có tài sản chung, chỉ có một con chung thì mức án phí phải nộp là bao nhiêu ?

Xin chào văn phòng luật minh khuê, tôi và vợ kết hôn được 3 năm. Nay đã có một cháu trai 2 tuổi do cuộc sống vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến gia đình không hạnh phúc. Nay tôi và vợ đồng thuận xin ly hôn. Tôi và vợ không có tài sản chung chỉ có 1 cháu trai nên tôi hỏi về phần mức án phí đối với trường hợp của tôi là bao nhiêu ?
Tôi xin cảm ơn.
Người gửi : Đăng Tân

Ly hôn đồng thuận không có tài sản chung, chỉ có một con chung thì mức án phí phải nộp là bao nhiêu ?

Luật sư tư vấn:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Do đó, trường hợp của bạn là thuận tình ly hôn, không có tranh chấp về tài sản. Nên bạn cần nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.1940 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm: Tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ cho chồng sau khi ly hôn ?

4. Vợ chồng đồng thuận ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ gì để được Tòa án thụ lý giải quyết ?

Xin thưa Luật sư, Luật sư có thể cho biết về các giấy tờ cần có để Tòa án giải quyết cho được ly hôn. Hiện này hai vợ chồng chúng em đã đi đến quyết định ly hôn, mọi thứ về tài sản, quyền nuôi con hai vợ chồng đều đã thỏa thuận xong hết.
Vậy cần có những giấy tờ gì để nộp cho Tòa án và nộp Tòa án nào?
Xin Luật sư tư vấn, xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Vợ chồng đồng thuận ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ gì để được Tòa án thụ lý giải quyết ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.1940

Luật sư tư vấn:

Theo điều 55, Luật hôn nhân và gia đình 2014, có quy định về thuận tình ly hôn như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Vậy theo Luật quy định nếu hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện và đã thỏa thuận về việc chia tài sản và quyền nuôi con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Vậy khi muốn ly hôn trong trường hợp này cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa án)

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính

- Chứng minh thư/ thẻ căn cước của vợ và chồng (bản sao công chứng)

- Sổ hộ khẩu của cả vợ và chồng (bản sao công chứng)

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu đã có con chung)

- Các giấy tờ về tài sản chung của hai vợ chồng (bản sao công chứng)

Sau đó nộp hồ sơ trên vào Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng. Có nghĩa là bạn có thể nôp hồ sơ ở nơi vợ hoặc nơi chồng có hộ khẩu, tạm trú hoặc làm việc ở đó.

Lưu ý: Khi Tòa án thụ lý và triệu tập vợ, chồng lên làm việc thì cần đem theo chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân bản gốc để đối chiếu.

Thời gian giải quyết một vụ việc ly hôn thuận tình là khoảng từ 3 - 4 tháng.

Án phí đối với vụ việc ly hôn thuận tình là: 300.000 đồng (bạn sẽ nhận thông báo nộp án phí từ Tòa án và mang đến Chi cục thi hành án dân sự quận/ huyện mà bạn nộp hồ sơ để nộp, sau đó cầm biên lai về nộp cho Tòa án).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.1940 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Xin tư vấn về thủ tục ly hôn đồng thuận ?

Xin chào luật sư, Hiện tại hộ khẩu thường trú của tôi ở A, của chồng tôi ở B, chúng tôi cùng tạm trú tại C. Xin luật sư tư vấn giúp chúng tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì trong hồ sơ ly hôn đồng thuận và đơn phương ?
Rất mong nhận được tư vấn từ luật sư. Xin cảm ơn.

Xin tư vấn về thủ tục ly hôn đồng thuận ?

Luật sư tư vấn:

Thủ tục ly hôn đồng thuận thực hiện như thế nào ? Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp những quy định pháp lý cụ thể về luật hôn nhân gia đình:

- Thủ tục đơn phương ly hôn:

+ Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn theo mẫu.

2. Bản sao sổ hộ khẩu.

3. Bản sao chứng minh nhân dân.

4. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

5. Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

6. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

+ Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

- Thủ tục thuận tình ly hôn:

+ Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

3. Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

4. Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

5. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

6. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

chào luật sư, cháu 21t, cha và mẹ đã ly hôn từ lúc cháu 6 tuổi và hiện đang ở với cha và là con 1, nhưng hộ khẩu cháu vẫn ở bên mẹ chưa kịp chuyển về, vậy cháu có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ko?

TRường hợp của bạn sẽ không được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự vì theo quy định tại Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

TRường hợp của bạn có họ khẩu thường trú ở đâu thì cơ quan quân sự cấp huyện nơi bạn có hộ khẩu thường trú sẽ quản lý

4. Cơ quan quân sự cấp huyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự và cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;

b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Và khoản 6 Điều 34

Điều 34. Thẩm quyền quyết định việc gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi từng công dân nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi từng công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi nhập ngũ, gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong lệnh 15 ngày.

Thưa luật sư, tôi là nguyễn thị hương hiện đang sống ở dương kinh hải phòng . tôi muốn hỏi như trường hợp của tôi kết hôn mà không đăng ký thì khi muốn ly hôn tôi có cần phải ra tòa không và phải làm như thế nào ?

TRường hợp của bạn kết hôn mà không đăng ký kết hôn thì chưa được coi là quan hệ hôn nhân. TRường hợp này được gọi là nam nữ sống chung vói nhau như vợ chồng . Và khi không muốn sống chung thì hai bên không cần ly hôn theo quy định tại Luật hôn nhân gia đinh 2014

Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Thưa luật sư, Cha mẹ em sống với nhau hơn 20 năm và có được hai người con. Cha em nhiều lần có quan hệ tình cảm với nhiều người phụ nữ khác, những lần như vậy mẹ em biết được khuyên ngăn thì đều bị cha chửi mắng, có lần còn đánh cả mẹ em. Hiện tại cha em vẫn đang giữ quan hệ với người phụ nữ khác và đòi ly hôn với mẹ em. Vậy cha em có quyền đơn phương ly hôn không và khi ly hôn tài sản được phân chia thế nào. Hiện tại em gái em đã lấy chồng và đã cắt hộ khẩu, cha mẹ có hứa chia cho em em một phần đất để cất được10 căn trọ, số tiền cất nhà trọ do gia đình chồng em ấy cho là500 triệu,hiện tại thu nhập mỗi tháng là 7 triệu nhưng có gửi tiền cho cha mẹ hàng tháng,phần đất đó vẫn chưa sang tên cho em em. Còn em làm công nhân đã có chồng và đang mang thai(chưa đăng kí kết hôn) vẫn sống chung với cha mẹ. phần đất gia đình là của nội cho cha nhưng cha mẹ em cùng đứng tên.gia đình em cũng có5 căn trọ do mẹ cha em vay vốn làm nhưng em và mẹ trả, cha em đi làm nhưng đóng góp vào gia đình rất ít, căn nhà đang ở cũng do mẹ em buôn bán góp nhặt tiền mới cất được. Bây giờ cha em nghe lời xúi giục của người phụ nữ bên ngoài đòi ly hôn và đuổi mẹ em ra ngoài khi ly hôn vậy có đúng pháp luật không? Và nếu ly hôn tài sản chia cho mỗi người như thế nào? Em xin nói thêm việc cha em ngoại tình mẹ em chỉ thấy hai người chở nhau đi lúc 4 giờ sáng chứ không bắt được tại giường cũng không có chụp được hình nên cha em ngoài miệng thì phủ nhận nhưng nhiều lần mẹ em bắt gặp hai người đi chung với nhau ban đêm ?Em rất mong các luật sư tư vấn giúp em, em xin cảm ơn rất nhiều ạ!

Trường hợp của bạn thì bố hoặc mẹ bạn có quyền đơn phương ly hôn. Tuy nhiên để đơn phương ly hôn thì bố hoặc mẹ bạn phải chúng minh được việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. theo quy định tại Điều

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Về vấn đề chia tài sản khi ly hôn thì sẽ do hai bên thảo thuận nếu không thảo thuận được thì tòa án sẽ đứng ra giải quyết theo quy định

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy ly hôn tài sản sẽ được chia đôi. Tuy nhiên để bạn phải xác định được đâu là tài sản chung tài sản riêng

Và tài sản riêng, chung của vợ chồng là

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Xin chào văn phòng luật sư.tôi muốn hỏi luật sư 1câu hỏi là tôi đang là một giáo viên tiểu hoc tôi lấy vợ, vợ tôi ở với mẹ từ nho.bô mẹ vợ tôi bỏ nhau từ năm 1990 nhưng không có giấy tờ ly hôn gì và bây giờ cũng không biết bố vợ của tôi ở đâu vậy xin hỏi tôi muốn vào đảng thì xác minh bên nhà vợ như thế nao?chân thành cảm ơn vp luật sư.

Căn cứ hướng dẫn 01-HD/TW :Hướng dẫn thi hành điều lệ Đảng do Ban chấp hành TRung Ương ban hành

"3 - Thủ tục xem xét kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại)

3.3- Lý lịch của người vào Đảng

a) Người vào Đảng tự khai lý lịch đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, chịu trách nhiệm về nội dung đã khai; nếu có vấn đề nào không hiểu và không nhớ chính xác thì phải báo cáo với chi bộ.

b) Lý lịch phải được cấp uỷ cơ sở thẩm tra, kết luận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu.

3.4- Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng

a) Những người cần thẩm tra về lý lịch gồm :

- Người vào Đảng.

- Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (sau đây gọi chung là người thân).

d) Trách nhiệm của các cấp uỷ và đảng viên

- Trách nhiệm của chi bộ và cấp uỷ cơ sở nơi có người vào Đảng :

+ Kiểm tra, đóng dấu giáp lai vào các trang trong lý lịch của người vào Đảng (chi uỷ chưa nhận xét và cấp uỷ cơ sở chưa chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch).

+ Gửi công văn đề nghị thẩm tra và lý lịch người xin vào Đảng đến cấp uỷ cơ sở hoặc cơ quan có trách nhiệm để thẩm tra; trường hợp cần thiết thì chi bộ cử đảng viên đi thẩm tra. Đảng viên đi thẩm tra có trách nhiệm báo cáo cấp uỷ những nội dung được giao bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước Đảng về nội dung đó.

+ Tổng hợp kết quả thẩm tra, ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch của người vào Đảng.

- Trách nhiệm của cấp uỷ cơ sở và cơ quan nơi được yêu cầu xác nhận lý lịch :

+ Chỉ đạo chi uỷ hoặc bí thư chi bộ (nơi chưa có chi uỷ) và cơ quan trực thuộc có liên quan xác nhận vào lý lịch người xin vào Đảng.

+ Cấp uỷ cơ sở nơi đến thẩm tra : Thẩm định, ghi nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp uỷ nơi có người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ thống nhất nội dung ghi vào mục "Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng..." ở phần cuối bản "Lý lịch của người xin vào Đảng". Người thay mặt cấp uỷ xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ đóng dấu vào lý lịch và gửi cho cấp uỷ cơ sở có yêu cầu; nếu gửi theo đường công văn thì không để chậm quá 30 ngày làm việc (ở trong nước), 90 ngày làm việc (ở ngoài nước) kể từ khi nhận được Công văn đề nghị thẩm tra lý lịch.

+ Tập thể lãnh đạo ban tổ chức cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi được yêu cầu thẩm tra lý lịch thống nhất về nội dung trước khi xác nhận vào lý lịch của người xin vào Đảng.

Như vậy căn cứ theo điểm 3.3, 3.4 a mục 3 hướng dẫn 01-HD/TW thì đối tượng là người thân cần phải thẩm tra lí lịch chỉ có cha đẻ và mẹ để, cha mẹ vợ (chồng ) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân và vợ/ chồng, con để của người vào đảng.

> Như vậy nếu bố mẹ vợ ban ly hôn rồi bỏ đi không biết cư trú nơi đâu thì bạn có thể nhờ chi bộ và cấp ủy cơ sở nơi bố mẹ vơ bạn trước khi bỏ đi xác nhận giúp bạn.

Tôi và chồng tôi đã lấy nhau được 10 năm 3.năm chung sống và 7 năm ly thân. Hiện nay tôi muốn ly hôn đơn phương với chồng tôi nhưng tôi không có địa chỉ cụ thể nơi chồng tôi đang cư trú và cũng không thể liên lạc được với chồng tôi. Vậy tôi kính mong các luật sư tư vấn cho tôi trong trường hợp này. Tôi xin chân thành cám ơn.

TRường hợp này bạn có thể về nơi cư trú của chồng bạn trước đây tức là nơi mà chồng bạn có đăng ký thường trú hoặc bạn có thể trở về gia đình nhà anh ta để xác định xem nơi anh ấy đang cư trú ở đâu để bạn nộp đơn ly hôn. TRường hợp nếu cả gia đình nhà anh ấy không biết nơi anh ấy đang cư trú ở đâu thì bạn có thể nhờ tòa án tuyên bố mất tích và sau đó thì bạn có thể làm thủ tục xin ly hôn theo quy định tại Điều 78 Luật dân sự năm 2005

Điều 78. Tuyên bố một người mất tích

1. Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn hai năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn

Em gái tôi làm bí thư đoàn xã đã ly hôn từ năm 2014 năm nay em tôi 36 tuổi. cho tôi hỏi em tôi muốn sinh con ngoài giá thú có vi phạm pháp luật không, có bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc không.

TRường hợp em của bạn có con mà vi phạm chế độ một vợ một chồng mà nhà nước đã quy định thì bạn sẽ vi phạm pháp luật: Trong trường hợp bạn có con ngoài giá thú do vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng (cha/mẹ của cháu bé đang trong thời kỳ hôn nhân với người khác) thì theo quy định pháp luật, tùy theo mức độ, hậu quả gây ra, bạn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (căn cứ Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và Điều 147 Bộ luật Hình sự). Về mặt tư cách Đảng viên: nếu đảng viên có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng thì người vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ khỏi Đảng theo Khoản 3 Điều 23 Quyết định 181/QĐ-TW ngày 30/3/2013 xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm.

Đối với trường hợp bạn có con với 1 người độc thân khác, pháp luật không cấm 2 người độc thân có con ngoài giá thú với nhau tuy nhiên điều lệ đảng viên lại quy định khá cụ thể (Hướng dẫn 03-HD/UBKTTW, ngày 15 tháng 3 năm 2012 hướng dẫn thực hiện Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01-11-2011 của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm, tại Khoản 8 Điều 17): ““Đảng viên không được chưa có vợ, có chồng, đang có vợ, có chồng mà sống chung hoặc quan hệ như vợ chồng với người khác.”( khoản 8).

Cách đây 8 năm vợ chồng toi có làm nhà trên đất bố mẹ chồng rất kiên cố. Lúc đó vc và gđ chưa có mau thuẫn gì. Một tgian sau chồng toi đi Đức và đã có vợ và hai con bên đó. Giờ toi ở nhà cũng có ng khác và hiện tại đang mang thai. Giữa vc toi có hai con chung do toi nuôi dạy từ khi a đi Đức. Hiện tại mẹ con toi đã chuyển đi nơi khác sống, bay giờ chồng toi về nói ly hon nhung thỏa thuận ko hợp lý nén toi chua đòng ý ly hon. Vậy luật sư cho toi hỏi khi chua ly hôn thì : 1. Vc toi chua ly hon nhung khi chồng toi sẽ quay lại Đức thì ông bà nội có quyền sang nhà đó ở ko( vì chồng toi và ông bà nói ko cho toi về nhà đó nữa vì đã đi theo trai) 2. Toi có hai con 12 t và 10 tuổi thì khi bố chúng đi toi có quyền nuôi cả hai đứa ko. Vì hiện tại bố chúng đưa cháu 10 t về ở ngoài ông bà nội. Khi toi yêu cầu cho con vào đi học thì chồng và ông bà nói nó sẽ ở ngoài này luôn Toi cần viết đơn gửi cơ quan nào để đòi lại nhà và con theo đúng pháp luật. Toi chỉ muốn đóng cửa nhà lại để dành cho con chứ hiện tại mẹ con toi cũng đã có chung cu ở . Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Toi xin chân thành cám ơn! Đã gửi từ iPhone của tôi

Trường hợp của bạn nếu bây giờ bạn muốn ly hôn thì bạn sẽ làm hồ sơ xin ly hôn tại tòa án huyện nơi chồng bạn đang cư trú. Và theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình 2014 thì khi ly hôn tài sản sẽ được chia đôi theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luạt hôn nhân gia đình

Điều 59 Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Như vậy bạn cần phải xác định đâu là tài sản riêng đâu là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản chung sẽ được chia đôi. vấn đề về mảnh đất bố mẹ chồng bạn đòi lại như vậy là đúng vì nếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó vẫn là bố mẹ bạn. Còn về căn nhà hai vợ chồng bạn xây dựng trên đất đó thì bạn có quyền đòi lại một nửa số tiền mà hai vợ chồng bạn đã xây dựng trước đây cùng nhau.

Về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn thì con sẽ do thỏa thuận. Con của bạn đã 12 và 10 tuổi rồi thì còn cần sự đồng ý của con theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Em đang làm thủ tục ly hôn, chúng em có một miếng đất chung 2 người tự mua, nhưng trong sổ đất chồng em đứng tên giờ em muốn hỏi luật sư miếng đất đó em muốn chồng em ủy quyền toàn quyền cho em sử dụng được không, và mẩu đơn đó viêt như thế nào, và đơn này có phải ra công chứng ỡ xã không,TRân trọng cảm ơn

Trường hợp này chồng bạn có thê làm hợp đồng tặng cho bất động sản và hợp đồng này phải được công chứng hoặc chứng thực theo Điều 467 BLDS

Điều 467. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.1940 để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng./.

6. Hai vợ chồng đồng thuận ly hôn thì nộp đơn ly hôn ở đâu? Hồ sơ và thủ tục như thế nào?

Dạ xin chào Công ty Luật Minh Khuê, em có một câu hỏi cần giải đáp thắc mắc như sau: Em và chồng em kết hôn từ năm 2012 đến hiện tại cuộc sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, nhiều lần xảy ra xô xát nên chồng em quyết định ký vào đơn đồng thuận ly hôn do em viết tay. Hộ khẩu của chồng em ở bên nội và hai mẹ con em ở bên ngoại và đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân xã Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.

Vậy bây giờ em muốn nộp đơn ly hôn đồng thuận ở đâu ạ? và Thủ tục trình tự các bước, giấy tờ hồ sơ như thế nào ạ? Nếu như chồng em thay đổi quyết định không đồng ý ly hôn thuận tình thì em có thể ly hôn một phía không ạ?

Mong sớm nhận được tư vấn của công ty. Em xin chân thành cảm ơn!

Hai vợ chồng đồng thuận ly hôn thì nộp đơn ly hôn ở đâu? Hồ sơ và thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ ly hôn thuận tình:

Căn cứ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án là cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn. Cũng theo khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

"2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn."

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cho hai bạn. Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tại điểm h khoản 2 Điều 39 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Như vậy, khi vợ chồng bạn ly hôn thuận tình thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của vợ chồng bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú: có thể là đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú hoặc nơi làm việc khi vợ chồng bạn có thỏa thuận lựa chọn để đảm bảo nơi thuận tiện nhất cho cả hai vợ chồng.

Hồ sơ ly hôn thuận tình:

Hai vợ chồng bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn: viết tay, đánh máy hoặc đến trực tiếp Tòa án xin mẫu Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao sổ hộ khẩu của vợ và sổ hộ khẩu của chồng bạn có chứng thực (hoặc công chứng);

- Bản sao chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu có chứng thực của hai vợ chồng bạn có chứng thực (hoặc công chứng);

- Bản sao giấy khai sinh của các con có chứng thực (hoặc công chứng);

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, giấy đăng ký xe ô tô, xe máy hoặc các giấy tờ chứng minh tài sản của hai vợ chồng (nếu có).

Trình tự, thủ tục ly hôn thuận tình theo quy định của pháp luật hiện hành:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định (hồ sơ gồm những giấy tờ được nêu ở trên)

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền

Bước 3: Tòa án xem xét và giải quyết đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn

Căn cứ Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu, theo đó:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

- Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự. Hết thời hạn quy định mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

- Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

+ Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

+ Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;

+ Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
Theo quy định tại Điều 397 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Căn cứ theo đó thì:

- Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.

- Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

- Trong trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của họ. Ngược lại, trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

- Trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án.

Bước 4: Nhận Quyết định/Bản án của Tòa án về việc giải quyết yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng.

Chồng không muốn ký vào đơn ly hôn đồng thuận thì vợ có quyền làm đơn ly hôn đơn phương?

Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, trong trường hợp chồng bạn thay đổi ý định không muốn ký vào đơn ly hôn thuận tình thì bạn vẫn có thể làm đơn ly hôn đơn phương khi bạn có căn cứ về việc chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của người chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Bạn có thể chứng minh bằng các đoạn video, băng ghi âm, ghi hình hay những hình ảnh chứng minh hoặc có người làm chứng để căn cứ vào đó yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn thuận tình trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.1940 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê