1. Tư vấn thủ tục ly hôn khi chồng định cư tại nước ngoài không về Việt Nam?

Kính gửi luật sư, hiện nay tôi đang vướng mắc về vấn đề ly hôn, hoàn cảnh của tôi như sau: Chúng tôi lấy nhau đã đăng ký kết hôn và có một cháu, năm nay cháu 14 tuổi. Chồng tôi đã đi nước ngoài hơn 6 năm, anh ta hiện nay vẫn sống bất hợp pháp tại nước ngoài nhưng đã có vợ khác và 2 con, anh ta có yêu cầu tôi làm ly hôn, bản thân tôi cũng thấy không còn gì để níu kéo.

Vậy để làm thủ tục ly hôn tôi cần phải làm những giấy tờ gì, và những giấy tờ đó gửi về tòa án cấp nào giải quyết.

Rất mong luật sư hãy giải đáp những vấn đề trên giúp tôi sớm nhất.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: diu

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: - 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, nơi gửi đơn xin ly hôn: Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Đối với trường hợp của chị, hiện nay, chồng chị đang cư trú ở nước ngoài, nên với trường hợp này, chị phải gửi đơn ly hôn đến Tòa án cấp Tỉnh, hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi chị đang cư trú để yêu cầu giải quyết. Thủ tục ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình và bộ luật tố tụng dân sự như sau: Chị nộp đơn xin ly hôn đến Tòa án. Tòa án sẽ thụ lý đơn ly hôn của chị, sau đó sẽ tiến hành giải quyết.

Hai anh chị lấy nhau và có một đứa con gái 14 tuổi, chồng chị đi nước ngoài 6 năm và có đang chung sống bất hợp pháp với một người khác, hai anh chị muốn làm thủ tục ly hôn.

Thứ hai, giấy tờ cần nộp tại Toàn án:

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;

- Bản sao hợp lệ sổ hộ khẩu;

- Bản sao CMND hoặc căn cước công dân hoặc Hộ chiếu có công chứng/chứng thực;

- Giấy khai sinh con (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

- Các giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp)...

Thứ ba, nếu chồng bạn không về được Việt Nam để giải quyết ly hôn thì:

Sau khi tòa án nhận đơn và thụ lý, bạn yêu cầu chồng bạn bên nước ngoài gửi về Việt Nam đơn xin ly hôn vắng mặt, trong đơn phải thể hiện 4 nội dung chính: đồng ý ly hôn với người vợ tại Việt Nam; nguyện vọng, yêu cầu của con chung (nếu có); nguyện vọng, yêu cầu về tài sản (nếu có); và yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn vắng mặt. Đơn này phải có xác nhận của công chứng viên bên nước mà chồng bạn sinh sống, chữ ký của công chứng viên phải có xác nhận của Bộ Ngoại giao, sau đó gửi đến Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước mà chồng bạn đang sinh sống để hợp pháp hóa lãnh sự, xong rồi gửi về Việt Nam cho chị.

Sau khi nhận được đơn xin ly hôn vắng mặt của chồng bạn tòa án sẽ tiến hành đưa vụ án ra xét xử. Xét xử xong tòa án sẽ gửi bản án cho chồng bạn và hướng dẫn nếu đồng ý với bản án của Tòa thì làm đơn cam kết không kháng cáo. Đơn này cũng phải công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự như hướng dẫn trên đây. Tòa án sẽ cấp bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật cho các đương sự sau khi nhận được đơn cam kết không kháng cáo của chồng chị hoặc sau hai tháng, kể từ ngày gửi bản án cho chồng chị (tính theo dấu bưu điện), trong trường hợp chồng bạn không làm đơn cam kết không kháng cáo.

>> Xem ngay: Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình

2. Tư vấn thủ tục ly hôn khi vợ đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài?

Chào Luật sư công ty Luật Minh Khuê, thưa luật sư, hiện nay, tôi có một vụ việc liên quan đến thủ tục ly hôn khi vợ đang đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài mong được luật sư tư vấn: Anh T tổ chức đám cưới với chị H năm 2000 và đến nay đã có hai con là cháu N 8 tuổi và M 2 tuổi. Tháng 02/2014 chị H đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản làm việc tại nhà máy ở ToKyo nhưng sau đó có mâu thuẫn với quản lý chị H đã bỏ việc tại nhà máy và đi đâu không rõ.

Từ đó, anh T cũng ít liên lạc được với chị H và không biết địa chỉ liên lạc của chị H do chị H không chịu nói. Anh T cũng biết chị H đã có người yêu mới bên Nhật nên muốn làm thủ tục ly hôn với chị H nhưng chị H không đồng ý nên không chịu nói địa chỉ cho anh. Vậy trong trường hợp này nếu như chị H không đồng ý ly hôn thì anh T có thể ly hôn được không và thủ tục như thế nào? Anh muốn giành quyền nuôi cả hai cháu có được không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về thủ tục ly hôn đơn phương gọi: 1900.6162

Trả lời :

Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."

Theo quy định này thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn ngay cả khi chị H không đồng ý. Hơn nữa, anh T cũng không thuộc trường hợp hạn chế ly hôn theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Như vậy, anh T có quyền yêu cầu ly hôn và Tòa án sẽ giải quyết cho anh ly hôn với chị H khi anh chứng minh được tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Để chứng minh được các nguyên nhân ly hôn trên mời anh tham khảo về nguyên nhân ly hôn tại bài viết: Quy trình, thủ tục ly hôn đơn phương?

Thẩm quyền giải quyết: điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;"

Khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này."

Như vậy, trong trường hợp này Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của chị H có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương cho anh T.

Cũng Theo như thông tin thì chị H đang ở Nhật Bản, nhưng anh T lại không biết địa chỉ cụ thể của chị H nên Tòa án không thể cấp, tống đạt giấy tờ sang cho chị H để thực hiện thủ tục ly hôn được. Vì vậy, anh T phải yêu cầu tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Bằng những biện pháp tìm kiếm mà không khai thác được thông tin địa chỉ của chị H thì Tòa án sẽ phải ủy thác tư pháp sang Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Nhật Bản để thực hiện việc tìm kiếm. Cụ thể, Khoản 1 Điều 13 Luật tương trợ tư pháp 2007 quy định:

"1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu cho người đang ở nước được yêu cầu;

b) Triệu tập người làm chứng, người giám định đang ở nước được yêu cầu;

c) Thu thập, cung cấp chứng cứ ở nước được yêu cầu để giải quyết vụ việc dân sự tại Việt Nam;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam."

Sau khi áp dụng biệt pháp thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, sẽ có 02 trường hợp xảy ra:

- Trường hợp Tòa án đã dùng biện pháp thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú mà vẫn không có thông tin gì. Thì sau 02 năm kể từ ngày có tin tức cuối cùng của chị H, anh nộp đơn yêu cầu tuyên bố một người là mất tích kèm theo hồ sơ xin ly hôn đến Tòa án nhân dân nơi chị H cư trú cuối cùng để làm thủ tục tuyên bố chị H mất tích và giải quyết ly hôn.

- Trường hợp xác minh được chị H đang ở Nhật Bản, anh T nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chị H cư trú cuối cùng để giải quyết ly hôn.

Về giành quyền nuôi cả hai con:

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, trường hợp này nếu có được thông tin của chị H và chị H có ý định về nước giải quyết ly hôn thì sẽ dẫn đến tranh chấp nuôi con. Theo nguyên tắc thì con dưới 36 tháng tuổi (bé M 2 tuổi) sẽ do chị H trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp chị H không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con hoặc hai vợ chồng tự thỏa thuận với nhau để đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho con.

Còn nếu chị H không về giải quyết ly hôn hoặc bị tuyên bố mất tích thì Tòa án sẽ giao con cho anh T nuôi.

>> Tham khảo ngay: Chồng đi nước ngoài vợ ở nhà tẩu tán tài sản giờ đơn phương xin ly hôn được không?

3. Cho con định cư nước ngoài sau khi ly hôn?

Gửi luật sư, tên tôi là P.T.L.Q, tôi có một bé trai 06 tuổi với chồng cũ. Tôi và chồng tôi đã ly hôn cách đây 4 năm, từ đó đến nay chồng tôi không hề có cấp dưỡng gì cho con trai tôi dù khi ly hôn chúng tôi đã thoả thuận trước toà (chỉ có giấy thỏa thuận không có bản án và giấy thỏa thuận tôi đã làm mất) là mỗi tháng chồng tôi cấp dưỡng 1 triệu 200 ngàn đồng. Giờ tôi gửi đến luật sư mong tư vấn là nếu tôi muốn khởi kiện chồng tôi đòi tiền cấp dưỡng những thời gian qua và sau này có được không? Tôi đã kết hôn với một người ngoại quốc và tôi muốn làm thủ tục cho con tôi định cư tại nước ngoài. Theo luật pháp Việt Nam tôi không cần phải có sự chấp thuận của chồng tôi, nhưng theo luật pháp sở tại tôi cần có giấy chấp thuận có chữ ký của chồng tôi. Vậy tôi cần phải làm gì? Giấy viết ra sao?
Tôi rất hy vọng được sự tư vấn. Tôi xin cảm ơn !

Cho con định cư nước ngoài sau khi ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định tại Điều 107 về nghĩa vụ cấp dưỡng :

"Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô,dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác."

Và Điều 118 Luật này cũng quy định về chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng như sau:

"1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình;

2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;

3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;

4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;

5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;

6. Trường hợp khác theo quy định của luật."

Việc chồng bạn không cấp dưỡng nuôi con là vi phạm các quy định của pháp luật, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu anh ta tiếp tục thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo Bản án hoặc Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên theo như bạn nói thì bạn và chồng bạn đã thỏa thuận về việc anh ta sẽ cấp dưỡng cho con một tháng là 1 triệu 200 ngàn đồng. Tuy nhiên, giấy cam đoan đó bạn đã làm mất và bạn cũng nói là không có bản án của tòa. Vậy nên, tại thời điểm này chồng bạn không tiến hành thực hiện cấp dưỡng theo đúng thỏa thuận của hai bên, bạn có thể thực hiện khởi kiện yêu cầu chồng cũ của bạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp Huyện nơi chồng bạn đang cư trú.

Về việc bạn muốn kết hôn với người ngoại quốc và đưa con ra nước ngoài:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, Luật pháp của nước sở tại yêu cầu bạn phải có giấy đồng ý và chữ ký của chồng cũ để có thể bảo lãnh cho con bạn ra nước ngoài. Như vậy, trường hợp này bạn sẽ phải căn cứ vào quy định của pháp luật nước sở tại để bổ sung hồ sơ thủ tục hoặc bạn có thể căn cứ vào hiệp định tương trợ tư pháp ký kết giữa Việt Nam và nước bạn muốn định cư để xác định thủ tục.

>> Xem ngay: Vợ ly hôn đơn phương khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài?

4. Tư vấn thủ tục ly hôn giữa công dân Việt Nam khi một bên ở nước ngoài?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, em muốn hỏi luật sư một việc như sau: Tình trạng hôn nhân của bọn em không được hạnh phúc và cả hai muốn ly hôn nhưng hiện tại em đang ở nước ngoài không thể về được. Liệu em có thể viết đơn ly hôn vắng mặt được không? Vì bọn em không có tài sản chung và có với nhau được một đứa con gái hơn hai tuổi thì con ở với ai không quan trọng. Xin luật sư cho em hỏi bây giờ em có thể viết đơn ly hôn vắng mặt được không và toà án có giải quyết không? Thủ tục là đơn như thế nào? Xin chân thành cảm ơn luật sư đã giải đáp!

Thủ tục ly hôn khi đăng ký kết hôn tại nước ngoài ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

5. Thủ tục ly hôn khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài?

Xin chào luật sư Công ty luật Minh Khuê! Chồng tôi đang làm việc ở nước ngoài, giờ giữa vợ chồng tôi có xảy ra vài chuyện mâu thuẫn trong cuộc sống, hiện giờ chúng tôi đã sống ly thân được hơn năm nay.

Giờ tôi muốn xin ly hôn nhưng do tính chất công việc thì chồng tôi không thể về Việt Nam, vậy xin luật sư hướng dẫn tôi làm thủ tục ly hôn như thế nào? Xin cảm ơn luật sư.

Người gửi: H.H

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có quyền yêu cầu tòa án cho ly hôn trong trường hợp sau:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Theo đó, nếu hai bạn thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì hai bạn có thể tiến hành chuẩn bị các giấy tờ sau đây để tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn (Theo mẫu)

Vì bạn đang ở nước ngoài và không thể về nước để làm thủ tục ly hôn thì trong trường hợp này, tòa án có thể tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

"Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này."

Với trường hợp ly hôn của bạn thì không thể tiến hành ly hôn thông qua người đại diện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Do đó, với trường hợp này, bạn có thể làm đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt. Tòa án sẽ xem xét trường hợp của vợ chồng hai bạn và giải quyết ly hôn theo thủ tục chung.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ xin ly hôn thì tòa án có thẩm quyền giải quyết với trường hợp của bạn là tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ bạn đang cư trú (vì bạn đang không có mặt tại Việt Nam và hai bạn ly hôn thuận tình nên có thể lựa chọn tòa án nơi cư trú của một trong hai bên) theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>> Xem ngay: Thủ tục ly hôn với người nước ngoài thực hiện như thế nào? Thời gian giải quyết ly hôn bao lâu?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê