Vậy để được tòa chấp nhận ly hôn trong trường hợp không có tranh chấp tài sản thì tôi cần làm thủ tục như thế nào ? Nếu tôi thuê luật sư thì giá dịch vụ bao nhiêu ?

Tôi xin chân thành cảm ơn! Người gửi: P.T.D

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật hôn nhân gia đình 2014

Bộ luật tố tụng dân sự 2011

2. Nội dung phân tích:

Ly hôn, thông thường là quyền của mỗi cặp vợ, chồng nhưng không vì thế mà chỉ cần có yêu cầu là thủ tục ly hôn có thể tiến hành. Theo đó, quyền yêu cầu ly hôn được quy định rõ tại Điều 51 Luật HNGĐ 2014 như sau:

" Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy trong trường hợp con của bạn dưới 12 tháng tuổi thì bạn không có quyền xin ly hôn đơn phương. Bạn chỉ có thể ly hôn nếu vợ bạn đồng ý và thuận tình ly hôn.

Thủ tục ly hôn thuận tình như sau:

+ Giấy chứng nhận ĐKKH (bản chính);

+ CMND của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu);

Sau đó bạn nộp tại TAND cấp huyện cư trú làm việc của một trong hai bên vợ chồng để được giải quyết.

Tuy nhiên, Trong trường hợp của bạn, nếu bạn làm thủ tục ly hôn đơn phương thì theo quy định tại Điều 168 BLTTDS  Tòa sẽ trả lại đơn khởi kiện. Cụ thể:

" Điều 168. Trả lại đơn khởi kiện

1. Toà án trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

a) Thời hiệu khởi kiện đã hết;

b) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

c) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà Toà án bác đơn xin ly hôn, xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại hoặc vụ án đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Toà án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện;

d) Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 2 Điều 171 của Bộ luật này mà người khởi kiện không đến Toà án làm thủ tục thụ lý vụ án, trừ trường hợp có lý do chính đáng;

đ) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện;

e) Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

2. Khi trả lại đơn khởi kiện, Toà án phải có văn bản kèm theo ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện."

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp qua tổng đài gọi  1900.6162 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê