1. Tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ cho chồng sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Vợ chồng tôi ly hôn với thỏa thuận sẽ chuyển quyền sở hữu căn nhà đang ở ( 2 vợ chồng cùng đứng tên) cho tôi sau khi lo chỗ ở khác cho vợ. Nay tôi muôn làm thủ tục để một mình đứng tên trên sổ đõ căn nhà như đã thỏa thuận thì tôi cần phải làm những thủ tục gì, các loại thuế, phí phải nộp như thế nào ?

Mong nhân được sự tư vấn giúp đỡ của quý công ty. Tôi chân thành cám ơn!

Người hỏi: Lê Minh Tuấn

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Kính gửi Quý khách hàng! Với câu hỏi của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được hỗ trợ, giải đáp như sau:

Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người này sang người khác chúng ta cần tiến hành thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nhằm tránh những tranh chấp hoặc các rủi ro không đáng có liên quan tới nhà đất đã chuyển nhượng, mua bán...

1. Thẩm quyền giải quyết: UBND cấp Quận (huyện) nơi có nhà đất.

2. Cách thức thực hiện:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng( văn phòng công chứng, phòng công chứng) lập hợp đồng tặng cho tài sản hoặc văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải làm thủ tục đăng ký biên động đất đai và kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất):

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký);

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản);

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

- Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước gồm:

+ Thuế thu nhập cá nhân: Thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng, cho tài sản là 10% x giá trị tài sản được tặng cho vượt trên 10 triệu đồng, (trong trường hợp vợ, chồng còn quan hệ hôn nhân( tức chưa ly hôn) tặng cho hoặc chuyển nhượng cho nhau thì được miễn)

+ Thuế trước bạ: 0,5 %

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất):

Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

+ Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc);

+ Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc);

+ Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng;

+ Thời hạn sang tên: 15 ngày.

Lệ phí sang tên: (Căn cứ vào Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết địnhcủa Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

+ Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

+ Phí thẩm định: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.

Trên đây là những giải đáp từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho thắc mắc của bạn. Nếu có thắc mắc gì khác vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng công ty chúng tôi để được hỗ trợ, tư vấn một cách chi tiết.

Trân Trọng./.

>> Tham khảo nội dung liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn vắng mặt thực hiện như thế nào ?

2. Đất không có sổ đỏ có được chia sau ly hôn ?

Chào Luật sư, bố mẹ em lấy nhau năm 1979, sau đó 1 năm ông bà có chia đất cho bố mẹ ra ở riêng đó là mảnh đất dãn dân của mẹ vợ ông nội em cho bà nội, tuy nhiên đất chưa có sỏ đỏ và chỉ vào khoảng 50m2 sau đó quá trình nhà nước mở rộng đường quốc lộ 1 nên cũng đã 2 lần giải tỏa làm nhà vào trong nhưng số liệu đất đai trước đó không được ghi nhận.

Đến năm 1984 diện tích đất bố mẹ em đang ở được ghi nhận trên bản đồ đất đai của huyện là 112m2. Trong quá trình chung sống, bố mẹ em cùng tân tạo xây dựng thêm và giờ diện tích đất được ghi nhận xử dụng hợp pháp là 139m2. Tuy nhiên vẫn chưa có sổ đỏ mà chỉ ghi tên người sử dụng là bố em (em có hỏi là vì sao lại chỉ ghi tên bố mà không có tên mẹ thì cán bộ nói rằng đất chưa sổ đỏ thì chỉ ghi tên 1 người hoặc vợ hoặc chồng). Hiện tại tình trạng hôn nhân của bố mẹ em không được tốt, mẹ em có ý định ly hôn. Nhưng bố em nhất quyết không chia bất cứ tài sản nào kể cả đất đai cho mẹ em mà nói rằng đất của ông bà không phải của bố mẹ em dù hầu hết công sức là do mẹ em tân tạo mà ra. Mặt khác, ông nội cũng mới sang ở với bố mẹ em 3 năm nay, ông một mực nói rằng đất của ông, ông không cho ai. Vậy mong luật sư tư vấn giúp em: Nếu ly hôn thì mẹ em có được chia phần tài sản là đất không ạ. Mảnh đất cũ năm 1980 ông bà chia cho bố mẹ em giờ chỉ còn 1 nửa, còn lại là do bố mẹ em tân tạo trong quá trình nhà nước mở rộng làm đường mà ra ạ. Rất mong nhận được hồi âm của luật sư.

Em chân thành cảm ơn ạ!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi : 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày,nếu như mảnh đất do bố mẹ bạn cùng tạo dựng, được tặng cho chung trong thời kì hôn nhân. Do đó, mặc dù chưa có sổ đỏ, mảnh đất đó vẫn được xác định là tài sản chung vợ chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Về nguyên tắc, nếu mảnh đất đó được xác định là tài sản chung vợ chồng thì sẽ được chia theo nguyên tắc sau đây theo quy định của Luật hôn nhân và Gia đình 2014:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch."

3. Tòa án có chia đất khi ly hôn khi chưa có sổ đỏ hay không ?

Thưa luật sư: tôi kết hôn năm 2001, năm 2004 bố mẹ chồng có cho vợ chồng tôi 1 mảnh đất thổ cư, mang tên bố chồng tôi. Năm 2006 vợ chồng tôi xây nhà. Năm 2010 vợ chồng tôi ly hôn. Khi ly hôn không chia tài sản, chỉ thoả thuận mồm mà không có giấy tờ gì với nội dung để lại nhà và đất cho con chung của chúng tôi.

Năm 2013 chồng cũ của tôi đã tự ý bán nhà và sở hữu toàn bộ số tiền trên có sự đồng ý của bố mẹ chồng tôi. Hiện nay tôi làm đơn yêu cầu toà giải quyết phân chia lại. Người mua nhà đồng ý ra toà xác nhận hiện trạng ngôi nhà khi họ mua, vì hiện nay họ đã đập đi xây mới. Riêng đối với đất thì tôi không có nhân chứng. Chỉ có đoạn ghi âm cuộc nói chuyện với bố mẹ chồng tôi, trong đó họ đã xác nhận việc năm xưa họ cho vợ chồng tôi đất nhưng chưa làm thủ tục chuyển nhượng. Vậy xin hỏi: toà án có phân chia đất cho tôi không? Hay chỉ chia tài sản trên đất? Nếu muốn được chia cả đất và tài sản trên đất tôi cần phải làm gì? Mong văn phòng luật trả lời giúp.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tòa án có chia đất khi ly hôn khi chưa có sổ đỏ hay không ?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân về chia tài sản chung, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

3.Việc công chứng, chứng thực hợp đồng văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Ngoài ra, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, sau khi vợ chồng bạn kết hôn vợ chồng bạn được bố mẹ chồng tặng cho một mảnh đất sau đó vợ chồng bạn đã xây nhà trên đó thì trong trường hợp này quyền sử đụng đất là tài sản riêng của người chồng, bạn sẽ không được phân chia đất. Bởi vì khi bố mẹ chồng bạn cho vợ chồng bạn mảnh đất lại không làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 2 vợ chồng bạn nên đây không được coi là tài sản chung của vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân nên bạn sẽ không được chia mảnh đất này.

Đối với ngôi nhà mà vợ chồng bạn xây dựng trên mảnh đất đó khi ly hôn vợ chồng bạn đã không yêu cầu chia tài sản đối với ngôi nhà này mà hiện tại vợ chồng bạn đã ly hôn, sau khi ly hôn đã có bản án của pháp luật thì tòa án sẽ không giải quyết việc chia tài sản của bạn trên mảnh đất đó nữa.

4. Sổ đỏ đứng tên chồng, sau ly hôn có được chia đất?

Thưa Luật sư, năm ngoái vợ chồng tôi có mua một mảnh đất nhưng đứng tên sổ đỏ chỉ có tên chồng tôi. Vậy nếu ly hôn thì mảnh đất đó tôi có được chia không?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.
Người gửi: D.T.K.Dung

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 33, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về tài sản chung vợ chồng như sau:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Theo thông tin bạn cung cấp thì năm ngoái vợ chồng bạn có mua một mảnh đất và mảnh đất đó do chồng bạn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho nên sẽ có hai trường hợp xảy ra.

Trường hợp 1: Mảnh đất đó được mua do tiền chung của 2 vợ chồng thì đó là tài sản chung của 2 vợ chồng.

Điều 34, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:

"1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này."

Như vậy, dù chồng bạn đứng tên trên sổ đỏ, song đó vấn là tài sản chung của 2 vợ chồng. Cho nên, khi ly hôn bạn sẽ được chia quyền sử dụng mảnh đất.

Trường hợp 2: Mảnh đất đó được mua bằng tiền riêng của chồng bạn.

Điều 43, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:

"1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Đã là tài sản riêng thì chồng bạn có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình. Do đó, khi ly hôn, bạn không được chia quyền sử dụng đất đó, trừ trường hợp chồng bạn quyết định nhập tài sản đó vào tài sản chung của 2 vợ chồng. Nếu chồng bạn quyết định nhập mảnh đất đó vào tài sản chung thì khi ly hôn bạn cũng sẽ được chia quyền sử dụng mảnh đất đó.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Mọi vướng mắc hãy liên hệ: Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162 Trân trọng./.

5. Tư vấn giải quyết tài sản ly hôn chưa có sổ đỏ ?

Thưa luật sư! Tôi đã lập gia đình năm 2013 nhưng đến năm 2015 tôi mới làm giấy kết hôn và chúng tôi chưa có con cái gì, vì vấn đề khó khăn con cái nên chúng tôi thỏa thuận ly hôn, chúng tôi có mua nhà riêng nhưng chưa làm trích lục đất vậy tôi muốn tư vấn để được ly hôn. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn giải quyết tài sản ly hôn chưa có sổ đỏ ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Ly hôn thuận tình là cả hai bên tự nguyện đồng ý ly hôn, cùng ký vào đơn xin ly hôn. Đơn xin ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng. Để giải quyết vấn đề ly hôn mà cả vợ và chồng muốn ly hôn nhanh chóng, đáp ứng được yêu cầu của mình, LINCON sẽ giúp đỡ các bạn giải quyết thuận tình ly hôn.

Nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi một trong hai người cư trú và làm việc.

Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm có:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin li hôn tại TAND của quận hoặc huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời gian 05 ngày làm việc Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho quý khách.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự ở sơ thẩm tại chi cục thi hành án quận, nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án

Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.

Thời gian giải quyết: trong vòng 2 đến 4 tháng

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục, chi phí, thời gian ly hôn thuận tình ?

6. Luật sư tư vấn cấp sổ đỏ sau khi ly hôn ?

Kính chào Công ty luật Minh Khuê ! Tôi muốn hỏi về việc làm vi bằng thừa phát lại đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Và việc công chứng những giấy tờ cần thiết trong việc phân chia tài sản khi ly hôn. Cụ thể:

Chúng tôi kết hôn năm 2007. Năm 2010 Vợ Chồng tôi mua một mảnh đất (đất nông nghiệp) và xây nhà. Giấy tờ mua bán là giấy viết tay không công chứng. Hiện nay, đã có Hồ sơ kỹ thuật của lô đất do Trung Tâm địa chính cấp, ghi quyền sử dụng tên chồng tôi. Nay, chúng tôi ly hôn, Tôi lấy nhà nuôi con và trả cho chồng một khoản tiền. Vậy, xin hỏi Luật sư, Tôi cần làm những thủ tục gì cần thiết về mặt pháp lý, giấy tờ để thuận lợi khi Nhà đất của tôi được cấp sổ đỏ mang tên tôi và không bị tranh chấp ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời :

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , hiện nay bạn và chồng đã ly hôn , bạn muốn đứng tên căn nhà và trả cho chồng mình một khoản tiền sau khi ly hôn thì bạn phải thực hiện thủ tục pháp lý chuyển nhượng quyền sử dụng từ chồng sang tên bạn , thủ tục được quy định cụ thể tại Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết: UBND cấp Quận (huyện) nơi có nhà đất.

+ Cách thức thực hiện:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất):

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký);

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản);

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

- Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước gồm:

+ Thuế thu nhập cá nhân: 2 %

+ Thuế trước bạ: 0,5 %

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất):

Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

+ Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc);

+ Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc);

+ Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng;

+ Thời hạn sang tên: 15 ngày.

Lệ phí sang tên: (Căn cứ vào Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết địnhcủa Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

+ Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

+ Phí thẩm định: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.

Theo đó, khi vợ chồng bạn ly hôn, dựa theo sự phân chia tài sản của Tòa án được thể hiện trong bản án, quyết định của Tòa. Hoặc văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng (thực hiên công chứng, chứng thực) bạn có thể thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê