1. Tư vấn thủ tục xác nhận cha cho con ngoài giá thú ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi xin được tư vấn về việc sau mong được hồi âm. Tôi và người ý có quan hệ ngoài, cô ý có thai với tôi trước khi lấy chồng. Và bây giờ tôi muốn nhận lại đứa con, hiện tại là cô ý chuẩn bị ly hôn, Tôi phải làm gì ? 

Tôi  xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư.                                                    

Người gửi: thang

 Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Khoản 8 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP ngày02/02/2012  sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực quy định:

“ Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.”.

Như vậy, có ba điều kiện để cha, mẹ nhận lại con của mình. Thứ nhất, người nhận, người được nhận là cha, mẹ, con phải còn sống vào thời điểm nhận cha, mẹ, con. Thứ hai, việc nhận cha, mẹ, con là hoàn toàn tự nguyện. Thứ ba, việc nhận cha, mẹ, con không phát sinh tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.

Theo thông tin bạn cung cấp, đứa trẻ hiện tại vẫn đang sinh sống cùng người mẹ đẻ. Việc bạn nhận lại con của mình là hoàn toàn tự nguyện. Tuy nhiên, bạn không nói rõ về việc bạn nhận lại con có phát sinh tranh chấp gì không? Chính vì vậy, công ty xin đưa ra hai trường hợp cụ thể:

Trường hợp thứ nhất: Việc nhận lại con của bạn không phát sinh tranh chấp. Trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể nhận lại con của mình. Thủ tục nhận lại con được thực hiện theo điều 34 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch và khoản 9 điều 1  Nghị định 06/2012/NĐ-CP  ngày 02/02/2012  sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. Theo đó:

“1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

2. Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên”.

Như vậy, bạn phải nộp tờ khai theo mẫu pháp luật đã quy định. Nếu con bạn chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của mẹ cháu bé. Kèm theo tờ khai, bạn phải xuất trình các giấy tờ sau:

- Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

- Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, con (nếu có).

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, con của bạn là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Khi đăng ký việc nhận cha, con thì bạn và con phải có mặt. Cán bộ tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký việc nhận cha, con và quyết định công nhận việc nhận cha, con. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên (anh và con của mình) một bản chính quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao quyết định được cấp theo yêu cầu của anh hoặc con (nếu có).

Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con (được quy định tại Điều 33 Nghị định 158/2005/NĐ-CP): Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Theo đó, ủy ban nhân dân xã nơi cư trú của bạn hoặc nơi cư trú của con sẽ có thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, con cho bạn.

Trường hợp thứ hai: Việc nhận lại con của bạn có phát sinh tranh chấp.

Điều 64 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000  quy định: “Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình”. Theo quy định này, bạn có quyền gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện, quận  nơi cư trú của con bạn đề nghị Tòa án xác định quan hệ cha, con giữa bạn và con. Trong trường hợp nếu xét thấy cần thiết và bạn có yêu cầu thì Tòa án sẽ tiến hành trưng cầu giám định ADN để có căn cứ khoa học khi xét xử.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty của chúng tôi.

2. Nhận cha con ngoài giá thú có ảnh hưởng đến tình trạng hôn nhân không ?

Kính chào luật sư. Tôi xin hỏi: Tôi và chồng tôi đã ly hôn 10 năm nay nhưng năm 2012 đã quay lại và có một cháu nhưng tôi không làm giấy đăng ký kết hôn lại nên giờ con tôi mang họ tôi. Hiện nay gia đình chồng tôi muốn làm thủ tục nhận con và đổi tên cho cháu mang họ bố. Nếu như tôi đồng ý thì có ảnh hưởng hay liên quan gì đến tình trạng hôn nhân của tôi không ạ ? Vì tôi không sống cùng chồng tôi nữa và cũng không có ý định làm lại đăng ký kết hôn với người chồng này nữa.

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo như bạn nêu thì hai bạn đã ly hôn và có con với nhau nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn lại nên con bạn là con ngoài giá thú và cháu hoàn toàn có quyền được khai sinh và có quyền được có họ tên cha trong giấy khai sinh và mang họ cha sau khi làm thủ tục nhận cha con. Khi thực hiện thủ tục nhận cha con này không ảnh hưởng gì đến tình trạng hôn nhân của bạn khi bạn đã ly hôn và chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn lại vì về mặt pháp lý thì hai bạn không có quan hệ hôn nhân.

Khoản 20 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực  sửa đổi Điều 67 Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư pháp: Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch  quy định:

"Điều 67. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong tờ khai đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định)."

Điểm c khoản 2 mục II thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn việc ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

"c) Nội dung xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi rõ: đương sự hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại..., hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai); đối với người đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì cũng phải ghi rõ điều đó (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại... đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án ly hôn số ... ngày... tháng ... năm.... của Tòa án nhân dân ..., hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai)."

Như vậy việc nhận nha con không có ảnh hưởng gì đến tình trạng hôn nhân của chị.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú như thế nào ?

 

3. Thủ tục nào để nhận cha cho con ngoài giá thú có yếu tố nước ngoài ?

Thưa Luật sư, em có người bạn trai có quốc tịch Úc, cách đây 3 năm bạn trai có một con gái với bạn gái cũ quốc tịch Việt nam, hai người đó chưa có kết hôn. Nay bé gái khoảng 3 tuổi, Bạn gái cũ đã đồng ý cho bạn trai nhận con và lam lại thủ tục giấy khai sinh . Và quê bạn gái ở Cam Ranh. Luật sư cho em hỏi là, hiện giờ bạn trai em cần chuẩn bị những thủ tục giấy tờ gì? Có phải xét nghiệm ADN? xét nghiệm ở đâu? kết quả xét nghiệm mấy ngày thì có? xét nghiệm xong thì họ sẽ gửi thẳng về sở tư pháp ở cam ranh hay bạn trai em phai chờ lấy rồi mới đi cam ranh làm hồ sơ? passport của bạn trai em có cần dịch thuật hay công chứng? nếu công chứng thì công chứng ở đâu? Sau đó bạn em phải tới sở tư pháp ở thành phố cam ranh làm hồ sơ? thời hạn xem xét có nhanh không? khi là hồ sơ bạn trai em có quyền yêu cầu đổi họ cho con gái từ họ mẹ sang họ bố không?
Em xin chân thành cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Luật Minh Khuê. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

Điều 128. Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con mà không có tranh chấp giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

2. Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết việc xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 88, Điều 89, Điều 90, khoản 1, khoản 5 Điều 97, khoản 3, khoản 5 Điều 98 và Điều 99 của Luật này; các trường hợp khác có tranh chấp.

Luật Hộ tịch năm 2014  quy định:

"Điều 43. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.

Điều 44. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Phòng Tư pháp báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

4. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng các bên ký vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho các bên.".

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT-BTP hướng dẫn luật hộ tịch và NĐ 123/2015/ NĐ-CP :

"Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.".

Căn cứ quy định trên, trong hồ sơ yêu cầu nhận cha cho con có yếu tố nước ngoài, xét nghiệm ADN là thủ tục bắt buộc để chứng minh quan hệ cha con, nếu có phương pháp khác chứng minh được quan hệ cha con thì không cần xét nghiệm ADN.

Hồ sơ đăng ký nhận cha cho con gồm:

- Tờ khai xin nhận cha cho con.

 Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân

- Trích lục khai sinh của người được nhận là con;

- Giấy tờ, tài liệu hoặc chứng cứ để chứng minh quan hệ cha con.

Trong bộ hồ sơ, hộ chiếu của cha là người nước ngoài phải được dịch và công chứng (hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ). 

Sau đó người nhận con sẽ nộp hồ sơ xin nhận cha con tại cơ quan đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện. Căn cứ quy định trên, sau khi nộp đầy đủ hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

Việc đổi họ cho con được quy định tại Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch  như sau:

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Cha muốn nhận con muốn đổi họ của con sang họ cha thì phải được sự đồng ý của người mẹ, nếu cháu bé đủ 9 tuổi trở lên phải hỏi ý kiến cháu bé.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

4. Thủ tục nhận cha, con ngoài giá thú có yếu tố nước ngoài

Chào Luật sư! Tôi là người Việt Nam và bạn trai là người Đài Loan đang sống và làm việc tại Việt Nam đã qua lại với nhau hơn 8 năm và đã có với nhau 1 cháu trai 6 tuổi, mà chưa đăng ký kết hôn. Vì anh ấy đã có gia đình bên đó, hiện giấy khai sinh của cháu đang thuộc họ mẹ và phần về thông tin người cha được để trống. Nay tôi muốn bổ sung tên cha vào giấy khai sinh của con theo cha nhận con ngoài giá thú và bé vẫn mang họ tôi. Vậy tôi và cha cháu cần làm gì để hoàn tất thủ tục này mà không ảnh hưởng cũng như không cho gia đình anh ấy biết ? 
Mong luật sư tư vấn giúp tôi !

Thủ tục nhận cha, con ngoài giá thú có yếu tố nước ngoài

Tư vấn thủ tục xác nhận cha cho con ngoài giá thú - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ theo Điều 128 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13  quy định:

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con mà không có tranh chấp giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

2. Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết việc xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 88, Điều 89, Điều 90, khoản 1, khoản 5 Điều 97, khoản 3, khoản 5 Điều 98 và Điều 99 của Luật này; các trường hợp khác có tranh chấp.

Theo Nghị định số 126/2014/NĐ-CP (Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch ) quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình 2014, theo đó, thì điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính theo Điều 30 Nghị định 126/2014/NĐ-CP :

" Hai bên đều còn sống vào thời điểm nộp hồ sơ; việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp về việc nhận cha, mẹ, con. Nếu người được nhận là con chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của mẹ hoặc cha, trừ trường hợp mẹ hoặc cha đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự. Nếu con chưa thành niên từ đủ chín tuổi trở lên thì việc nhận cha, mẹ, con phải có sự đồng ý của người con đó. Con đã thành niên nhận cha không phải có sự đồng ý của mẹ, nhận mẹ không phải có sự đồng ý của cha. Trường hợp con chưa thành niên nhận cha thì mẹ làm thủ tục nhận cha cho con, nhận mẹ thì cha làm thủ tục cho con. Trường hợp con chưa thành niên nhận cha mà người mẹ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc nhận mẹ mà người cha đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự thì người giám hộ làm thủ tục nhận cha hoặc nhận mẹ cho con".

Ngoài ra theo Điều 31 nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn về Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con :

Sở Tư pháp nơi đăng ký thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con. Nếu không có đăng ký thường trú nhưng có đăng ký tạm trú thì về cư trú thì Sở Tư pháp nơi đăng ký tạm trú của người đó. Cơ quan đại diện tại nước tiếp nhận công nhận và đăng ký việc người nước ngoài nhận công dân Việt Nam cư trú tại nước đó là cha, mẹ, con, nếu việc đăng ký không trái với pháp luật của nước tiếp nhận.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài là cha, mẹ, con thì Cơ quan đại diện tại nước nơi cư trú của một trong hai bên, công nhận và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Hồ sơ xin nhận con được quy định tại Điều 32 Nghị định 126/2014/NĐ-CP như sau:

- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

- Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

- Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận là con trong trường hợp nhận con; của người nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhận cha, mẹ;

- Giấy tờ hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc mẹ, con;

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), bản sao Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con.

- Hồ sơ nhận cha, mẹ, con phải do người có yêu cầu nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.

Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con căn cứ theo Điều 33 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định như sau :

Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn trên được kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc.

Căn cứ theo Điều 44 của Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Phòng Tư pháp báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

4. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng các bên ký vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho các bên.".

Ngoài ra chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT-BTP hướng dẫn luật hộ tịch và NĐ 123/2015/ NĐ-CP:

"Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.".

Căn cứ quy định trên, trong hồ sơ yêu cầu nhận cha cho con có yếu tố nước ngoài, xét nghiệm ADN là thủ tục bắt buộc để chứng minh quan hệ cha con, nếu có phương pháp khác chứng minh được quan hệ cha con thì không cần xét nghiệm ADN.

5. Thủ tục nhận cha cho con ngoài giá thú có yếu tố nước ngoài ?

Xin hỏi luật sư. Em hiện tại sinh sống và làm việc tại Sài Gòn. Em có người bạn trai có quốc tịch Úc, cách đây 3 năm bạn trai có một con gái với bạn gái cũ quốc tịch Việt nam, hai người đó chưa có kết hôn. Nay bé gái khoảng 3 tuổi, Bạn gái cũ đã đồng ý cho bạn trai nhận con và làm lại giấy khai sinh . 

Và quê bạn gái ở Cam Ranh. Luật sư cho em hỏi là, hiện giờ bạn trai em cần chuẩn bị những thủ tục giấy tờ gì? Có phải xét nghiệm ADN? xét nghiệm ở đâu? kết quả xét nghiệm mấy ngày thì có? xét nghiệm xong thì họ sẽ gửi thẳng về sở tư pháp ở cam ranh hay bạn trai em phai chờ lấy rồi mới đi cam ranh làm hồ sơ? passport của bạn trai em có cần dịch thuật hay công chứng? nếu công chứng thì công chứng ở đâu? Sau đó bạn em phải tới sở tư pháp ở thành phố cam ranh làm hồ sơ? thời hạn xem xét có nhanh không? khi làm hồ sơ bạn trai em có quyền yêu cầu đổi họ cho con gái từ họ mẹ sang họ bố không?

Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Việc nhận cha, mẹ, con hay cụ thể trong trường hợp của bạn là nhận cha - con được thực hiện theo thủ tục như sau:

1. Về điều kiện nhận cha - con

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình, trường hợp của bạn tra bạn, việc nhận cha con phải tuân thủ các điều kiện sau:

-  Bên nhận và bên được nhận đều còn sống vào thời điểm nộp hồ sơ; việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp về việc nhận cha, mẹ, con;

- Trong trường hợp người được nhận là con chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của mẹ hoặc cha;

- Trường hợp con chưa thành niên nhận cha thì mẹ làm thủ tục nhận cha cho con, nhận mẹ thì cha làm thủ tục cho con.

 

2. Về thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, con

Theo quy định tại Điều 31 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, Sở Tư pháp nơi đăng ký thường trú của người được nhận là con công nhận và đăng ký việc nhận cha - con. Nếu người con không có nơi đăng ký thường trú nhưng có nơi đăng ký tạm trú thì Sở Tư pháp nơi người con đang tạm trú có thẩm quyền giải quyết.

 

3. Về hồ sơ nhận cha -con

Đối chiếu với quy định tại Điều 32 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, bạn trai bạn và mẹ của cháu bé cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con (theo mẫu);

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc thẻ cư trú;

- Bản sao giấy khai sinh của cháu bé;

- Bản sao sổ hộ khẩu của cháu bé;

- Các giấy tờ, chứng cứ chứng minh quan hệ cha con 

Các chứng cứ chứng minh quan hệ cha - con, bạn có thể tham khảo quy định sau:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

(Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT-BTP hướng dẫn luật hộ tịch và nghị định 123/2015/NĐ-CP)

Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

 

4. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết việc nhận cha - con là không quá 25 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người yêu cầu nộp đủ lệ phí.

 

5. Trình tự giải quyết việc nhận cha - con

- Bạn trai của bạn hoặc mẹ cháu bé sẽ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở tư pháp và nhận phiếu hẹn;

- Sau khi bạn đã nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và nộp lệ phí thì trong thời gian không quá 35 ngày, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

+ Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ;

+ Niêm yết việc nhận cha - con tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời 07 ngày làm việc;

+ Có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi thường trú của cháu bé niêm yết công khai trong thời gian 07 ngày làm việc;

+ Xác minh nếu có nghi vấn, hoặc khiếu nại;

+ Nếu xét thấy các bên nhận cha - con đáp ứng đủ điều kiện nhận cha - con thì Giám đốc Sở Tư pháp sẽ ký quyết định công nhận việc nhận cha - con; (nếu từ chối công nhận việc nhận cha, mẹ, con thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do từ chối);

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Giám đốc Sở Tư pháp ký Quyết định công nhận việc nhận cha - con và trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cho các bên cha, mẹ, con. Khi trao Quyết định công nhận cha, mẹ, con, bên nhận và bên được nhận phải có mặt.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật Hôn nhân và gia đình về thủ tục nhận cha, gọi 1900.1940  để được giải đáp.

 

6. Thủ tục nhận cha con ngoài giá thú cần phải chuẩn bị những giấy tờ thủ tục gì ?

Xin chào Luật Minh Khuê ! Tôi có chung sống với người đàn ông không có đăng ký kết hôn và trên giấy khai sinh của con cũng không thể hiện tên người cha trên đó. Nay tôi muốn làm thủ tục nhận cha cho con thì tôi sẽ cần phải chuẩn bị những giấy tờ thủ tục gì ? Mong luật sư tư vấn giúp tôi !

Thủ tục nhận cha con ngoài giá thú cần phải chuẩn bị những giấy tờ thủ tục gì ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thủ tục nhận cha con theo quy định của Điều 91Luật Hôn nhân và gia định 2014 quy định về Quyền nhận con :

1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.

2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.

Điều kiện để đăng ký nhận cha, mẹ, nhận con ngoài giá thú :

- Người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con phải còn sống vào thời điểm đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện, không có tranh chấp giữa những người có quyền, lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.

- Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ, con trong trường hợp cha, mẹ đã chết nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ.

- Trường hợp cha, mẹ của trẻ chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không đăng ký kết hôn, người mẹ để con lại cho người cha và bỏ đi không xác định được địa chỉ, thì người cha làm thủ tục nhận con, không cần phải có ý kiến của người mẹ.

- Trường hợp con sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận, thì tên của người cha sẽ được ghi ngay trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của người con mà người cha không phải làm thủ tục nhận con.

Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, nhận con ngoài giá thú:

1. Người yêu cầu đăng ký cha, mẹ, con điền và nộp mẫu tờ khai về việc nhận cha, mẹ, con tại tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con. (Trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự)

2. Người đi đăng ký phải xuất trình các giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con:

- Bản chính hoặc bản sao Giấy khai sinh của người đ­ược nhận là con (trong tr­ường hợp nhận con); của ngư­ời nhận cha, mẹ (trong trư­ờng hợp xin nhận cha, mẹ).

- Bản chính Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con.

- Các giấy tờ, tài liệu, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh giữa người nhận và người đ­ược nhận có mối quan hệ cha, mẹ, con.

- Giấy chứng tử của cha, mẹ trong trường hợp nhận cha, mẹ đã chết.

Theo Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ/CP quy định :

"Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

- Trường hợp không có văn bản thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng".

Thời hạn giải quyết :

  Theo quy định của Điều 25 Luật hộ tịch quy định:

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, gni vào sổ hộ tịch. Trường hợp cần xác minh có thể kéo dài thêm không quá 5 ngày.

 Dưới đây là mẫu tờ khai đăng ký nhận, cha,mẹ, con :

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
 

Kính gửi(1) :

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:

Ngày, tháng, năm sinh:

Dân tộc:              Quốc tịch:

Nơi cư trú(2):

Giấy tờ tùy thân (3):

Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con(4):

Đề nghị Quý cơ quan công nhận người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên:

Ngày, tháng, năm sinh:

Dân tộc:

Nơi cư trú (2):

Giấy tờ tùy thân (3):

................... của người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên:

Ngày, tháng, năm sinh:

Dân tộc:           .Quốc tịch:

Nơi cư trú(2):

Giấy tờ tùy thân(3):

Tôi cam đoan việc nhận..................nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Kính đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

                                        Làm tại..........................................ngày ............tháng............năm............

                                                                                                    Người yêu cầu

                                                                   (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

                                                                            ..............................                                                                                     

 

 Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha(5)      Ý kiến của người được nhận là cha, mẹ, con(6)

 

Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:

.................................................................

.................................................................

.................................................................

 

Chú thích:

 

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký;

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004);

(4) Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con;

(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, ghi ý kiến của người là cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người mẹ nếu cha là người yêu cầu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự);

(6) Chỉ cần thiết trong trường hợp người được nhận là trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1940 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê