1. Tư vấn về hồ sơ ly hôn đơn phương khi không có giấy tờ của chồng ?

Kính chào Luật sư! Xin luật sư cho tôi hỏi trường hợp đơn phương ly hôn: Tôi muốn đơn phương ly hôn với chồng nhưng chồng tôi không có hộ khẩu tạm trú vì đã cắt khẩu sang nơi khác (chủ nhà nơi cho chồng tôi nhập hộ khẩu không đồng ý sao y hộ khẩu) và chồng tôi đã mất chứng minh nhân dân. Xin luật sư cho biết tôi phải làm thế nào để hoàn thành thủ tục ly hôn đơn phương?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về thủ tục ly hôn và quyền nuôi con, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì trong trường hợp của bạn thì mọi giấy tờ : CMTND, sổ hộ khẩu của chồng bạn đều đã mất thì bạn có thể làm như sau:

+ Về hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp phường, xã nơi chồng bạn tạm trú xác nhận rằng anh là nhân khẩu xác nhận tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

+Về chứng minh thư: bạn có thể thay thế bằng các giấy tờ chứng minh nhân thân khác của chồng bạn như: hộ chiếu... hoặc đề nghị công an phường nơi đã cấp chứng minh thư cho chồng bạn để xác nhận các thông tin về nhân thân của chồng bạn.

Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm các giấy tờ nói trên,bạn có thể làm đơn trình bày hoàn cảnh của mình cho các cơ quan chức năng, kể cả tòa án biết để các cơ quan này nhiệt tình giúp đỡ bạn Khi nộp đơn cho tòa án, nếu vẫn thiếu giấy tờ nào đó theo yêu cầu của tòa án mà bạn không thể bổ sung được thì bạn cứ xin tòa nhận đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn bổ sung sau

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ly hôn đơn phương khi bị đơn vắng mặt nhiều lần ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Căn cứ chứng minh để được ly hôn đơn phương ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Việc tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu đơn phương của người vợ cần những căn cứ gì ? Tôi xin chân thành cảm ơn!! Người gửi: N.V.T

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề bạn thắc mắc chúng tôi xin được giiar đáp cho bạn như sau:

Hiện nay theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định:

" Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Mà theo hướng dẫn tại mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ- HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 có hướng dẫn như sau:

" 8. Căn cứ cho ly hôn

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

b. Theo quy định tại khoản 2 Điều 89 thì: "trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn". Thực tiễn cho thấy có thể xảy ra hai trường hợp như sau:

b.1. Người vợ hoặc người chồng đồng thời yêu cầu Toà án tuyên bố người chồng hoặc người vợ của mình mất tích và yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn. Trong trường hợp này nếu Toà án tuyên bố người đó mất tích thì giải quyết cho ly hôn; nếu Toà án thấy chưa đủ điều kiện tuyên bố người đó mất tích thì bác các yêu cầu của người vợ hoặc người chồng.

b.2. Người vợ hoặc người chồng đã bị Toà án tuyên bố mất tích theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan. Sau khi bản án của Toà án tuyên bố người vợ hoặc người chồng mất tích đã có hiệu lực pháp luật thì người chồng hoặc người vợ của người đó có yêu cầu xin ly hôn với người đó. Trong trường hợp này Toà án giải quyết cho ly hôn.

b.3. Khi Toà án giải quyết cho ly hôn với người tuyên bố mất tích thì cần chú ý giải quyết việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích theo đúng quy định tại Điều 89 Bộ luật dân sự."

Trên đây là những quy định của pháp luật về căn cứ cho ly hôn. Bạn có thể tham khảo quy định trên đây vào trường hợp cụ thể của mình.

>> Tham khảo thêm nội dung: Thực hiện thủ tục ly hôn không cần hòa giải có được không?

3. Căn cứ để xin ly hôn đơn phương ?

Thưa luật sư, em có câu hỏi muốn được tư vấn như sau: Khi vắng mặt người bị kiện hai lần tòa vẫn xét xử việc ly hôn nhưng phải đưa ra một lí do chính đáng tòa mới quyết định ly hôn cho người kiện được ly hôn.

Như vậy vợ chồng em thường xuyên xảy ra mâu thuẫn,cãi nhau,nghi ngờ, em còn sống mà cô ta nói em đã chết vậy theo luật sư lý do nào là chính đáng để tòa xét cho em được ly hôn?

Em xin chân thành cảm ơn!

Căn cứ để xin ly hôn đơn phương ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.1940

Trả lời:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, để Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, bạn cần đưa ra các chứng cứ, tình tiết chứng minh cho căn cứ sau đây:

"Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Do đó, lý do chính đáng có thể được xem là căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Bạn cần chứng minh được vấn đề này để được tòa án chấp nhận yêu cầu, bạn có thể trình bày cuộc sống của hai bạn thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn.....

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp căn hộ sau khi ly hôn?

4. Ly hôn đơn phương khi không có giấy tờ của bị đơn ?

Kính chào Luật Minh Khuê. Tôi đã theo dõi và tìm hiểu rất nhiều bài viết, hướng dẫn thủ tục của văn phòng.Tôi xin nhờ văn phòng luật hướng dẫn giúp tôi thủ tục ly hôn đơn phương nhưng tôi không có bản sao công chứng minh thư và hộ khẩu của bị đơn vì bị đơn không thuận tình ly hôn nên những giấy tờ như chứng minh thư và hộ khẩu của bị đơn, bị đơn không đưa ?
Trong trường hợp như thế, tôi rất mong văn phòng Luật Minh Khuê tư vấn giúp tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình về quyền nuôi con, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Nếu không có chứng minh thư và sổ hộ khẩu, bạn vẫn có thể đơn phương ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 :

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Hồ sơ ly hôn bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú của chồng bạn.

Trong trường hợp của bạn, bị đơn không cung cấp sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân nên bạn có thể liên hệ với công an xã/phường nơi bị đơn cư trú để xin xác nhận người đó có nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận có thể làm thành đơn riêng hoặc xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Không có chứng minh và hộ khẩu của chồng có ly hôn được không?

5. Ly hôn đơn phương với chồng thực hiện thế nào ?

Xin kính chào luật sư công ty luật Minh Khuê, luật sư cho em hỏi: Vợ chồng em ly thân được hơn nửa năm rồi, do chồng bài bạc không lo làm ăn, thời gian gần đây khoảng 1, 2 tháng chồng đánh bài nhiều, lừa nhiều người không trả nợ được nên đã bỏ trốn đi khỏi nơi ở trọ và hai năm nay không phụ nuôi con, toàn em nuôi. Giờ em gửi đơn ly hôn đơn phương ra tòa mà chỉ có số CMND với quê quán của chồng em thì có được không? Vợ chồng em đăng ký kết hôn ở quê em là Đăk Lak nhưng do điều kiện công việc nên em không nộp được đơn ở chỗ mình đăng ký nhưng muốn nộp đơn tại nơi mình tạm trú để tiện cho công việc và việc hầu tòa thì được chấp nhận không? Và thủ tục như thế nào? Em ở Dĩ An - Thuận An - Bình Dương. Em có con trai 4 tuổi, tài sản chung không có ?
Kính mong quý luật sư giúp em giải đáp thắc mắc. Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình trực tuyến, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì bạn hoàn toàn có quyền ly hôn đơn phương với chồng bạn nếu như bạn có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Để có căn cứ chứng minh tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thực hiện theo quy định tại mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của luật Hôn nhân và gia đình như sau:

"8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt."

Thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin ly hôn

a. Hồ sơ ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

- Bảo sao có chứng thực giấy khai sinh của con (nếu có)

- Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

b. Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Về thẩm quyền theo cấp: Khỏa 1 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 có quy định:

"1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này; "

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau:"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; "

Theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

Trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 36 BLDS như sau:

"1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; "

Như vậy, hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng, tức là bạn sẽ nộp hồ sơ ly hôn tại nơi cư trú của chồng bạn. Bạn không có chứng minh nhân dân của chồng bạn thì có thể xin xác nhận là chồng bạn đang cư trú tại địa phương.

2. Thủ tục giải quyết

a. Nhận đơn và thụ lý

ĐIều 167 BLTTDS quy định:

"Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án."

"Điều 171. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí."

Theo đó, trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn thì Tòa án sẽ thông báo cho bạn về việctiến hành thụ lý và yêu cầu bạn nộp tiền tạm ứng án phí nếu hồ sơ của bạn đủ căn cứ để giải quyết. Việc thông báo và yêu cầu nộp tiền tạm ứng sẽ được thực hiện theo thủ tục cấp, tống đạt giấy tờ quy định tại Điều 146 BLTTDS.

Vì bạn ly hôn đơn phương nên theo quy định của Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án. có quy định về việc nộp tiền tạm ứng án phí như sau:

-Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: Khoản 2 Điều 11Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định: "a) Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng;"

-Trường hợp có tranh chấp về tài sản: Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định: "3. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng."

Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán giải quyết vụ án. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Yêu cầu đương sự nộp tài liệu, chứng cứ cho Toà án hoặc Thực hiện một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của BLTTDS.

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người được thông báo phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

b. Chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hoà giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

- Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình;

-Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Trường hợp trong phiên hòa giải, bạn và bị đơn hòa giải được đoàn tụ thì tòa án tiến hành lập biên bản hòa giải thành, trong vòng 7 ngày mà không có tranh chấp gì thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các được sự.

Nếu trong phiên hòa giải, bạn và bị đơn vẫn có tranh chấp hoặc mâu thuẫn thì Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên tòa xét xử.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, thu thập chứng cứ nếu xét thấy cần thiết hoặc nếu có yêu cầu của đương sự.

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý, trường hợp có trở ngại khách quan hoặc tình tiết phức tạp thì được gia hạn tối đa không quá 2 tháng.

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Tòa án phải mở phiên tòa, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào ? Cần những giấy tờ gì ? Hướng dẫn viết đơn ly hôn ?

6. Tư vấn về việc ly hôn đơn phương nhanh chóng đối với vợ đã không ở cùng 2 năm ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: giờ em muốn làm đơn ly hôn đơn phương khi người vợ không chịu ký giấy thì có làm nhanh được không ? Và hiện giờ em đang có bạn gái mới được 2 năm, hiện giờ ở như vợ chồng mà bọn em chưa vướng măc gì về con cái hay tài sản chung và bạn gái em vẫn chưa lập gia đình. Hiện nay người vợ em muốn làm đơn khởi kiên bạn gái em là người thứ 3 thì người bạn gái em có bị ảnh hưởng gì không trong khi đó em và vợ 2 năm nay không ở cùng nhà với nhau ?

Em xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: T.V.C

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1940

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

Về vấn đề đơn phương ly hôn

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 quy định về trường hợp ly hôn đơn phương như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành. Như vậy, kể cả vợ bạn không chấp nhận ký đơn ly hôn bạn vẫn có quyền làm đơn ly hôn cũng với các loại giấy tờ liên quan khác như giấy chứng nhận kết hôn, bản sao sổ hộ khẩu... nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn cư trú để yêu cầu giải quyết.

Thời hạn xét xử từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Mẫu đơn ly hôn đơn phương bạn có thể tham khảo tại đây.

Về vấn đề vợ bạn có quyền kiện bạn gái bạn là người thử ba không?

Bởi vì chúng tôi không biết cụ thể là việc bạn có bạn gái nhưng liệu có chung sống như vợ chồng hay thuần túy chỉ là cảm mến nhau bình thường.

- Với trường hợp bạn và bạn gái đã chung sống với nhau như vợ chồng (thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung) thì bạn và bạn gái đang có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng (tuy vợ chồng bạn đã ly thân nhưng vẫn trong thời kỳ hôn nhân). Việc vi phạm chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng tùy theo mức độ mà bị xử phạt hành chính hoặc hình sự (phạt tiền hoặc phạt tù).

Bạn có quan hệ yêu đương với người tình, và chung sống như vợ chồng trong khi chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân với vợ cho nên khi vợ bạn có đủ chứng cứ, cô ấy có thể làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nơi bạn gái bạn đang cư trú để yêu cầu giải quyết.

Theo đó, nếu có hành vi vi phạm nêu trên, cô gái đó có thể bị: Xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng với hành vi "c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;" theo điểm c, khoản 1, điều 48)

Hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009: “Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm”. Tuy nhiên, vì bạn gái bạn chưa lập gia đình nên không bị truy cứu về tội này.

- Với trường hợp anh và bạn gái không chung sống với nhau: pháp luật chưa có quy định cụ thể để điều chỉnh về vấn đề này nên vợ bạn không có quyền kiện bạn gái bạn là người thứ ba.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê