Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: Huyền Phạm

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật hôn nhâncủa Công ty Luật Minh Khuê

Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

.Tư vấn về thỏa thuận phân chia tài sản chung

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

Trả lời:
Khi ly hôn, tài sản của vợ chồng được phân chia theo nguyên tắc quy định tại Điều 95 Luật hôn nhân và gia đình có nghĩa: việc phân chia tài sản do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, nếu hai vợ chồng thỏa thuận không phân chia và để lại số tài sản chung này cho con thì có thể tiến hành các thủ tục tặng cho một cách bình thường nhằm chuyển quyền sở hữu số tài sản này từ vợ chồng anh chị sang con trong hợp đồng tặng cho tài sản tại Mục 3 Chương XVIII Bộ luật dân sự năm 2005.

Trong trường hợp con đã thành niên, đủ tuổi chịu trách nhiệm dân sự thì anh chị có thể tiến hành các thủ tục tặng cho giữa hai vợ chồng với người con. Trong trường hợp con chưa thành niên, hai vợ chồng có thể lập văn bản thỏa thuận về việc tặng cho số tài sản này cho con khi người đó đủ tuổi chịu trách nhiệm dân sự đồng thời có quy định rõ về việc quản lý số tài sản này cho đến khi con đủ tuổi chịu trách nhiệm dân sự.

>> Tải bộ luật dân sự số 33/2005/QH11;

>> Tải: Luật hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10;

 

Ý kiến bổ sung:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi vào chuyên mục của chúng tôi, câu hỏi của bạn được tư vấn như sau:

Sau khi ly hôn 2 vợ chồng bạn đồng ý chuyển tài sản sang cho con thì sẽ dùng thủ tục tặng cho tài sản và được chia làm hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu con bạn chưa đủ 15 tuổi

Làm thủ tục tặng cho tài sản nhưng thông qua người giám hộ của con.

Theo quy định về việc giám hộ thì trong trường hợp cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con thì cha, mẹ có quyền yêu cầu người giám hộ cho con. Người giám hộ đương nhiên trong trường hợp này là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại (khoản 2 Điều 61 Bộ luật Dân sự). Theo quy định tại Khoản 3 Điều 68 Bộ luật Dân sự thì người giám hộ sẽ có quyền đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. Khi đó, người giám hộ của hai con bạn sẽ có quyền đại diện cho con bạn ký hợp đồng tặng cho tài sản để nhận tặng cho tài sản từ hai vợ chồng bạn. Chủ thể của Hợp đồng tặng cho sẽ là:

- Bên tặng cho: Hai vợ chồng bạn (với tư cách là chủ sở hữu/sử dụng tài sản);

- Bên nhận tặng cho:  Con của bạn, nhưng người giám hộ sẽ là người đại diện để ký Hợp đồng.

Nếu thực hiện theo cách trên thì hai vợ chồng bạn có thể lập hợp đồng tặng cho tài sản cho con theo quy định của pháp luật mà vẫn tránh được vi phạm quy định về phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 5 Điều 144 Bộ luật Dân sự như nêu trên. Nhưng việc này lại có những hạn chế như:

- Về việc yêu cầu người giám hộ: Theo quy định về giám hộ thì trường hợp giám hộ con chưa thành niên chỉ đặt ra khi cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con.

- Về việc quản lý tài sản của con sau khi nhận tặng cho từ hai vợ chồng bạn: Ðiều 69 Bộ luật Dân sự quy định về quản lý tài sản của người được giám hộ như sau:

+ Người giám hộ có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình.

+ Người giám hộ được thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ. Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và các giao dịch khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

+ Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác.

Trường hợp 2: Nếu con bạn đủ 15 tuổi. Con bạn tự giao kết hợp đồng dân sự tặng cho tài sản đó.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình

---------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn thủ tục ly hôn;

2. Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

3. Dịch vụ tư vấn pháp luật: Lĩnh vực hôn nhân gia đình;

4. Luật sư Bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình;

5. Luật sư đại diện tranh tụng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình;

6. Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình;