Em có cần đăng ký kết hôn tại Việt Nam trước khi đám cưới không? và thủ tục đăng ký kết hôn khoảng bao lâu? sau khi kết hôn tại Việt Nam em sẽ bắt đầu chuyển đến sống và định cư tại Singapore vào ngày 14/02/2016 , vậy em có làm tiếp thủ tục đăng ký kết hôn tại Singapore nữa không ạ? Khi em sống tại Singapore thì em nên làm những thủ tục cần thiết gì để đảm bảo quyền lợi của em? Nếu em là công dân Singapore vậy em có còn được mang quốc tịch Việt Nam không em nhờ các anh chị tư vấn giúp em, em xin cám ơn rất nhiều ạ 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê

   Tư vấn về thủ tục kết hôn giữa công dân Việt Nam  với người nước ngoài ở Việt Nam

  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê của chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

 

I Cơ sở pháp lý:

 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

II Nội dung phân tích:

1,Em có cần đăng ký kết hôn tại Việt Nam trước khi đám cưới không? thủ tục để được đăng ký kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn khoảng bao lâu?

-Tất nhiên là bạn cần phải đăng ký kết hôn trước khi làm đám cưới hoặc bạn có thể tiến hành cùng lúc với làm đám cưới thì khi đó cuộc hôn nhân của hai bạn mới có giá trị pháp lý

-Theo quy định của pháp luật, công dân Việt Nam muốn kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam phải tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngòai được quy định tại Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

Về thủ tục đăng ký kết hôn thì bạn thực hiện theo quy định như sau:

Điều 21. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

3. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng được áp dụng khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của Nghị định này, trừ quy định về việc ghi ngày phỏng vấn.

 

Như vậy, khi chồng bạn sang Việt Nam để tiến hành đăng ký kết hôn thì bạn liên hệ với Sở tư pháp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký thường trú của bạn (nếu không có nơi thường trú thì chọn nơi đăng ký tạm trú) để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam.

-Thủ tục đăng ký kết hôn khoảng bao lâu? 

Điều 22 Nghị Định 126/2014/NĐ-CP quy định

Điều 22. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

1. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày.

2. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày.

 

2, Sau khi kết hôn tại Việt Nam em sẽ bắt đầu chuyển đến sống và định cư tại Singapore vào ngày 14/02/2016 , vậy em có làm tiếp thủ tục đăng ký kết hôn tại Singapore nữa không ạ?

Khi bạn và chồng bạn (người Singapore) đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận( cơ quan sở tư pháp cấp Tỉnh hoặc cơ quan đại điện) thì hai bạn không chỉ được tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn mà cơ quan tư pháp  sẽ có trách nhiệm ghi vào sổ hộ tịch ,cơ quan đại diện sẽ gửi văn bản cho cơ quan hữu quan nước ngoài,cơ quan đại diện ngoại giao tiến hành ghi sổ theo quy định của pháp luật nước bên kia cụ thể là nước Singapore.Vì thế mà bạn sẽ không phải làm thủ tục gì cả mà cơ quan đại diện sẽ có trách nhiệm giúp hai bạn đã hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn ở Việt Nam và đương nhiên giấy chứng nhận kết hôn của hai người cũng sẽ có giá trị ở nước ngoài( Singapore)

3,Khi em sống tại Singapore thì em nên làm những thủ tục cần thiết gì để đảm bảo quyền lợi của em

Khi bạn gặp phải bất cứ vấn đề gì ở nước ngoài( Singapore) thì bạn có thể đến cơ quan đại diện của Việt Nam ,cơ quan hữu quan nước ngoài để nhờ giúp đỡ,và khi đó cả cơ quan ngoại giao cũng sẽ giúp đỡ bạn.Vì thế bạn sẽ không phải làm bất cứ thủ tục gì chỉ cần đến đấy nhờ giúp đỡ thì các quan sẽ sẵn sàng giúp đỡ.Bởi vì các giấy tờ thông tin,hồ sơ của bạn đã được lưu giữ ở đó chỉ cần bạn mang theo các giấy tờ của bản thân.

 Điều 59 Nghị Định 126/2014/NĐ-CP quy định 

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao

Bộ Ngoại giao thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chỉ đạo Cơ quan đại diện trong việc thi hành pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, về nghiệp vụ đăng ký hộ tịch; thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

4, Nếu em là công dân Singapore vậy em có còn được mang quốc tịch Việt Nam không ?

Vấn đề bạn mang quốc tịch nước nào là rất quan trọng vì nó là căn cứ để cơ quan nhà nước bảo vệ bạn .Trên thực tế mỗi người không chỉ có một quốc tịch,mà còn thậm chí có cả hai quốc tịch.Khi bạn là công dân Singapore và ban vẫn muốn mang quốc tịch VN thì điều này còn phải phụ thuộc vào pháp luật của Singapore.Nếu pháp luật của Singapore không bắt buộc bạn phải từ bỏ quốc tịch VN thì mới được mang quốc tịch Sing và bạn không làm thủ tục tuyên bố từ bỏ quốc tịch VN thì đương nhiên bạn vẫn còn quốc tịch Việt Nam

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân.