Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhân gia đình của Công ty Luật Minh Khuê.

Chia tài sản cho chồng khi ly hôn ? 

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 

Bộ luật tố tụng dân sự 2004 

-Luật sửa đổi, bổ sung bộ luật tố tụng dân sự 2011 

2. Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đang có ý định ly hôn đơn phương.

- Về viết đơn ly hôn, mời bạn tham khảo bài viết: Tư vấn cách viết đơn ly hôn ? 

-Về nơi nộp: Bạn nộp đơn tại nơi bị đơn đang cư trú, làm việc. Cụ thể:

Bạn muốn đơn phương ly hôn cho bên thẩm quyền giải quyết của Tòa án sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011 quy định về Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ như sau:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”

Như vậy nếu bạn yêu cầu giải quyết ly hôn thì theo điểm a, khoản 1, điều 35 bạn phải nộp Đơn xin ly hôn nơi chồng bạn cư trú, làm việc

-Về không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Nếu bạn không thể về lấy được giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính, bạn có thể đến Ủy ban nhân dân xã nơi trước đây bạn đăng ký kết hôn để xin cấp trích lục bản sao.

-Về 2 cây vàng: Theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình 2014: Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ, chồng, trừ trường hợp được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng.

Trường hợp này bạn phải chứng minh tài sản này bạn được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng, nếu không chứng minh được thì sẽ là tài sản chung của vợ chồng và phải chia theo quy định của pháp luật. Cụ thể, 

Căn cứ Điều 33 khoản 1 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng thì :

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng"

Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình".

Tham khảo bài viết liên quan:

Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và mẫu đơn xin ly hôn đơn phương? 

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân?   

Tư vấn nơi nộp đơn ly hôn theo quy định pháp luật ? 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật hôn nhân