Tôi có hộ khẩu ở Sóc Sơn, Hà Nội. Tôi có một con gái riêng 10 tuổi đang sống tại Hòa Bình, Việt Nam cùng bố mẹ tôi. Bây giờ vợ chồng tôi muốn đón cháu sang Hàn Quốc sinh sống. Chồng người Hàn Quốc của tôi muốn nhận cháu làm con nuôi. Chồng cũ của tôi ở Việt Nam cũng đồng ý ký giấu cho nhận con nuôi. Vậy thủ tục sẽ như thế nào và nếu tôi nhờ văn phòng Luật sư giúp cho tôi thì chi phí sẽ là bao nhiêu? Thời gian khoảng bao lâu thì xong? Và điều kiện thanh toán như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi!

Người gửi: Ngoc LinhCâu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình của công ty Luật Minh Khuê.

>>  Luật sư tư vấn thủ tục nuôi con nuôi, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch.

2. Nội dung phân tích:

Trong trường hợp này, chồng mới của bạn bạn muốn nhận con riêng của bạn làm con nuôi thì chồng bạn phải có đủ điều kiện về việc xin và nhận con nuôi theo quy định của pháp luật nước Hàn Quốc và pháp luật Việt Nam, chồng bạn cần phải đáp ứng các điều kiện sau,điều 14 Luật Nuôi con nuôi quy định:

"Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này."

Điều kiện để con riêng của bạn được nhận làm con nuôi được quy định như sau:

"Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi"

* Trình tự, thủ tục nhận con nuôi:

Chồng mới của bạn cần phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Tư pháp, hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

- Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

- Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;

- Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

-Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này (Trừ đơn xin nhận con nuôi và tài liệu chứng minh thuộc trường hợp xin đích danh thì tất cả các giấy tờ trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.)

Cần lưu ý rằng: Tất cả các giấy tờ trong hồ sơ nhận con nuôi của cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Chồng cũ của bạn phải chuẩn bị 03 Bộ hồ sơ nộp cho Sở Tư pháp nơi con của bạn thường trú, hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng

- Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em.

Điều 10 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định:

"Điều 10. Ủy quyền

Người có yêu cầu đăng ký hộ tịch (trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký việc nuôi con nuôi, đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) hoặc yêu cầu cấp các giấy tờ về hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền."

Vấn đề của bạn là đăng ký việc nuôi con nuôi, thuộc trường hợp không được ủy quyền cho người khác. Vì vậy, công ty chúng tôi chỉ có thể tư vấn cho bạn được thôi.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.