Chi tiết lỗi bố cháu:

- Bạo lực gia đình dạo này cứ 2 ngày là bố cháu say xỉn về nhà chửi mẹ con cháu nhiều lúc đánh mẹ và chị cháu nữa.

- Không làm tròn bổn phận nguời cha. Từ lớp 8 tới giờ bố cháu chưa từng họp phụ huynh cho cháu. Bữa cháu ngồi xe tung con chó và té trầy sướt và làm xe trầy bố cháu không những không trở cháu đi bệnh viện mà còn chửi cháu về tới nhà ổmg đang ăn cơm cầm chén chọi cháu may cháu né kịp.

- Xúc phạm danh dự nhân phẩm và thân thể người khác: dạo này khi xay xỉn về là chửi mẹ cháu ngoại tình, dâm phụ,dâm tặc...chửi rất nặng trong khi mẹ cháu không hề làm gì có lỗi với gia đình. Nhiều lần bố cháu bóp cổ cháu tát chị cháu đánh mẹ cháu.

- Ngoại tình dạo này bố cháu có dấu hiệu ngoài tình nên cố ý vu khống cho mẹ cháu. Ngoài ra còn rất nhiều lỗi như: tệ nạn xã hội bia rượu, chửi phá hàng xóm nên ai cũng ghét... *

Các luật sư cho cháu hỏi nếu cả 4 người nhà cháu kiện cha cháu kết quả có lợi như thế nào ạ. Nhà cháu có 1 ngôi nhà ở ngoài ấp 1 chòi xây ở rẫy, 1 vườn bưởi tầm 7 xào, 1 vườn chôm chôm 8 xào, 6 xào ruộng. 3 chiếc xe... Nếu kiện tài sản sẽ chia ra sao liệu chị em và mẹ cháu có được toàn bộ nhà ngoài ấp không. Và ai sẽ phải ra đi. Con cái theo ai ?

Cháu cảm ơn các luật sư nhiều !

Người gửi: C.A

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh ,trật tự,an toàn xã hội;phòng cháy và chữa cháy;phòng chống bạo lực gia đình.

Bộ luật hình sự năm 1999 

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Nội dung tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bố bạn có những hành vi chửi mắng, xúc phạm danh dự của con cái và vợ, thậm chí còn đánh đập vợ con gây thương tích sau khi uống rượu. Hành vi của bố bạn đã xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mẹ con bạn. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi mà bố bạn có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.1. Nếu hành vi của bố bạn chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự:

Trong trường hợp này, bố bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại các Điều 49, 50  của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy;phòng chống bạo lực gia đình tương ứng sau đây:

“Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;

b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này”

Điều 51. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;

c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều này.

2. Nếu hành vi của bố bạn đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự:

Trường hợp này, bố bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác(Điều 104) hoặc Tội hành hạ người khác (Điều 110) hoặc Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình (Điều 151)...

Khi phát hiện hành vi của bố bạn có dấu hiệu tội phạm, Cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự có trách nhiệm khởi tố vụ án và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để xác định tội phạm và xử lý bố bạn theo quy định.

Để tố giác hành vi bạo lực của bố bạn, bạn có thể báo tin cho cơ quan công an cấp xã, Ủy ban nhân dân xã hoặc Trường thôn nơi xảy ra hành vi bạo lực.

Như vậy khi mẹ bạn và 3 chị em gia đình bạn kiện bố bạn ra cơ quan có thẩm quyền thì bố bạn sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự khi đủ điều kiện như quy định trên,còn về tài sản của bố mẹ bạn thì khi mẹ bạn có yêu cầu xin ly hôn hoặc yêu cầu tòa án xử về hành vi bạn lực gia đình cùng yêu cầu chia tài sản chung thì cơ quan có thẩm quyền mới ra quyết định chia tài sản chung của bố mẹ bạn được .

Về vấn đề chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo luật hôn nhân và gia đình quy định như sau:

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy tài sản chung của bố mẹ bạn trong thời kỳ hôn nhân nếu mẹ bạn có yêu cầu chia tài sản thì tòa sẽ giải quyết chia tài sản cho bố mẹ bạn .Tài sản chung đó sẽ chia theo sự thỏa thuận của bố mẹ bạn trường hợp không thỏa thuận được thì tòa sẽ chia đôi,do đó ngôi nhà của bố mẹ bạn cùng với những diện tích đất trồng cây và 3 chiếc xe cũng chia đôi và có xét đến các yếu tố theo quy định tại khoản 2 điều 59 trên

Về vấn đề nuôi con:Nếu mẹ bạn có yêu cầu ly hôn không sống chung với bố bạn nữa thì quyền nuôi con sẽ do hai bên thỏa thuận nếu 3 chị em bạn là người đã thành niên thì phải hỏi ý kiến của 3 chị em bạn còn nếu 3 người chưa thành niên thì bố mẹ bạn sẽ thỏa thuận xem ai là người sẽ nuôi con và ngừời còn lại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho người nuôi con chưa thành niên hoặc ngừoi con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.Trường hợp bố mẹ bạn không thỏa thuận được thì tòa sẽ giải quyết ai là ngừoi nuôi con có xét tới yếu tố kinh tế và khả năng nuôi con.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật đất đai và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê