Em muốn hỏi: Theo quy định là mỗi bên vợ chồng sẽ được cấp 1 bản chính, xã làm thế có vi phạm thủ tục không và liệu em có thể hủy giấy đăng kí này không (em đang muốn hủy đăng ký) và có cơ sở nào khác để giấy đăng kí này mất hiệu lực ?

Mong luật sư có thể giúp em. Cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hôn nhân của Chuyên trang www.luatminhkhue.vn

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hộ tịch 2014

2. Luật sư tư vấn:

Khoản 2 Điều 18 Luật hộ tịch 2014 quy định:

"Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

...

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

..."

Như vậy, căn cứ theo quy định pháp luật trên thì khi bạn đăng ký kết hôn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã sẽ cấp cho vợ chồng bạn mỗi bên 1 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn gửi lên Ủy ban nhân dân huyện (Điều 70 Luật hộ tịch 2014) để Ủy ban nhân dân huyện thu hồi lại Giấy chứng nhận kết hôn, cụ thể tại Điều 12 Luật hộ tịch 2014

"Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch;

b) Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch;

c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch;

d) Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch;

đ) Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

e) Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký hộ tịch;

g) Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào;

h) Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho bản thân hoặc người thân thích theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình;

i) Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Giấy tờ hộ tịch được cấp cho trường hợp đăng ký hộ tịch vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ, g và h khoản 1 Điều này đều không có giá trị và phải thu hồi, hủy bỏ.

..."

Tham khảo bài viết liên quan:

Giá trị của bản cam kết trước khi kết hôn

Kết hôn trong phạm vi 3 đời ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật MInh Khuê