1.Tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn đơn phương xử lý như thế nào ?

Thưa Luật sư. Tôi và vợ tôi kết hôn được gần 10 năm và đã có 02 đứa con ( cháu trai 5 tuổi, cháu gái 9 tuổi) trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi bất đồng quan điểm sống, xảy ra cãi nhau, cuộc sống hôn nhân đã rơi xuống địa ngục nên hia vợ chồng đã ly thân được hơn 1 năm. Hiện nay vợ chồng xác định không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên tôi quyết định viết đơn xin ly hôn gửi ra Tòa án.
Tôi muốn giành quyền nuôi cháu trai (5 tuổi) nhưng vợ của tôi không đồng ý, vậy tôi phải làm như thế nào? Tôi và vợ có 1 căn nhà được hình thành trong quá trình hôn nhân, nhưng phần lớn là tiền của tôi và đất bố mẹ tôi cho tôi, vậy tài sản này sẽ được chia như thế nào?
Xin Luật sư tư vấn.

Vợ chồng ly hôn đơn phương có tranh chấp về quyền nuôi con và tài sản Tòa án sẽ xét xử như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, chia tài sản, gọi: 1900 6162

Luật sư tư vấn:

1. Ly hôn đơn phương tranh chấp quyền nuôi con và tài sản:

1.1. Ly hôn đơn phương:

- Theo điều 56, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định ly hôn theo yêu cầu 1 bên (còn được gọi là ly hôn đơn phương) như sau: Vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy khi vợ hoặc chồng viết đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn mà sau khi Tòa án thụ lý và giải quyết mà không hòa giải để đoàn tụ được thì Tòa án sẽ quyết định đưa vụ án ra xét xử.

1.2. Thủ tục ly hôn đơn phương gồm có:

+ Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương;

+ Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)(trong trường hợp không có bản chính thì cung cấp cho Tòa án bản trích lục và nêu rõ lý do);

+ Chứng minh thư và sổ hộ khẩu của cả vợ và chồng (bản sao công chứng)(Trong trường hợp không lấy được sổ hộ khẩu của người bị khởi kiện thì phải xin được giấy xác nhận nơi cư trú của bị đơn);

+ Bản sao giấy khai sinh của con;

+ Các giấy tờ về tài sản chúng của vợ chồng như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hợp đồng mua bán nhà đất, giấy đăng ký xe...(bản sao công chứng)

(Lưu ý: tất cả những giấy tờ là bản sao công chứng trong 06 tháng)

- Nộp đơn khởi kiện ly hôn đơn phương và hồ sơ đầy đủ ở Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi cư trú của bị đơn. Người khởi kiện có thể nộp trực tiếp hoặc có thể gửi qua đường bưu điện.

2. Tranh chấp quyền nuôi con và tài sản chung:

2.1. Giải quyết tranh chấp quyền nuôi con:

Khi ly hôn vợ chồng có tranh chấp về quyền nuôi con thì Tòa án sẽ áp dụng điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để xét xử, cụ thể như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Trường hợp của anh có 02 con (cháu trai 5 tuổi, cháu gái 9 tuổi) thì vợ chồng sẽ buộc phải chứng minh điều kiện của mình giành cho con, điều kiện ở đây được hiểu là điều kiện kinh tế (thu nhập, nhà cửa...) và điều kiện về tinh thần, còn được gọi là tình cảm. riêng con trên 7 tuổi sẽ xem xét nguyện vọng của con. Khi xem xét tất cả các yếu tố nêu trên Tòa án sẽ quyết định cho ai là người được nuôi con.

2.2. Giải quyết tranh chấp về tài sản:

Điều 59, Luật hôn nhân và gai đình 2014 quy định về việc phân chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

...

Như vậy khi ly hôn tài sản chung của vợ chồng theo nguyên tắc là chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như: Công sức đóng, lỗi của các bên, hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng...

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Ly hôn có được phân chia tài sản bố mẹ chồng đã cho ?

Chào luật sư, em có câu hỏi nhờ luật sư tư vấn. Em cuới nhau từ 2004 đã được 11 năm và cũng đã có với nhau hai đứa con một trai 10 tuổi, một gái 5 tuổi. Từ khi cưới nhau sau đó ở riêng trên đất của bố mẹ em nhưng chưa có giấy tờ đất và cũng chưa có thủ tục gì là cho vợ chồng em. Công việc làm ăn khó khăn dù đã 10 năm chung sống, vợ chồng em vẫn không có tài sản gì nhà vẫn là nhà do bố mẹ làm cho ở. Năm 2009 vợ chồng em bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn và đến 2010 bọn em sống gần như ly thân. Vậy em xin hỏi nếu vợ chồng em ly hôn thì nhà và đất của bố mẹ có phải chia khi ly hôn không ạ ?
Em cảm ơn và mong được giải đáp sớm.

Ly hôn không có đủ giấy tờ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Trong trường hợp này, bạn và chồng được bố mẹ tặng cho đất nhưng chỉ nói miệng mà không có giấy tờ cũng như văn bản về việc tặng cho, do đó đây không được coi là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn sẽ không có quyền phân chia .

Những điều cần lưu ý: Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ly hôn có được phân chia tài sản bố mẹ chồng đã cho chồng không ?

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Ly hôn khi vợ không ký đơn ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi muốn ly hôn nhưng vợ tôi không ký thì phải làm thế nào ? Xin cảm ơn ạ!

Ly hôn khi vợ không ký đơn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trường hợp bạn viết đơn ly hôn nhưng vợ bạn không ký, bạn có thể xin ly hôn đơn phương mà không cần chữ ký của vợ bạn, bạn chỉ cần có căn cứ về việc vợ có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn. Cụ thể:

Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."
Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm:

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- CMND, sổ hộ khẩu photo của hai vợ chồng.

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính

- Giấy khai sinh bản sao của con

Sau khi hoàn tất hồ sơ, bạn nộp đơn lên TAND cấp huyện nơi vợ bạn cư trú, làm việc.

Thời gian giải quyết: 4 đến 6 tháng

Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm khi không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tài sản sẽ được phân chia như thế nào khi vợ chồng ly hôn ?

4. Vấn đề phân chia tài sản khi ly hôn ?

Kính thưa luật sư, hiện tại vợ chồng tôi đang làm thủ tục ly hôn. Chúng tôi có 1con trai chung đã 4 tuổi. Chúng tôi đã thỏa thuận được về việc nuôi con tuy nhiên về phần tài sản chung chúng tôi có 1 ngôi nhà cấp 3 đã xây được hơn 2 năm, giá trị tại thời điểm xây là hơn 500tr và nội thất trong nhà khoảng hơn 100tr. Mảnh đất xây nhà là chồng tôi mua trước khi cưới tôi, vậy trong trường hợp này xin luật sư tư vấn hộ tôi là tài sản sẽ được chia như thế nào?
Xin chân thành cảm ơn!

Vấn đề phân chia tài sản khi ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì mảnh đất hai vợ chồng bạn đang sinh sống là tài sản được tạo lập trước khi anh kết hôn với bạn và sau khi kết hôn hai vợ chồng bạn không có thỏa thuận nào khác. Do vậy, mảnh đất này được xác định là tài sản riêng của chồng bạn. Do đó, bạn không có quyền gì đối với mảnh đất này.

Tài sản chung được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân ở đây được xác định gồm có căn nhà 500 triệu đồng và tài sản nội thất trong nhà là 100 triệu đồng. Theo nguyên tắc, nếu hai bạn không chứng minh được về việc đóng góp thu nhập vào việc tạo lập tài sản chung thì tài sản chung này sẽ chia đôi

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về việc phân chia tài sản sau khi ly hôn ?

5. Ly hôn khi chồng đang thụ án ?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi muốn ly hôn chồng đang thụ án tại Thanh Hóa, thường trú tại TX Tam Điệp Ninh Bình, không có tài sản chung, đã có 1 bé gái 13 tháng sống với tôi. Tôi mong được công ty tư vấn cung cấp dịch vụ ly hôn nhanh, đại diện pháp lý tại tòa và mong công ty cho biết mức phí tôi sẽ phải trả cũng như thời gian để được tòa chấp thuận ly hôn là bao lâu ?
Tôi mong nhận được sự tư vấn của Luật sư sớm nhất. Trân trọng cảm ơn!

Ly hôn khi chồng đang thụ án ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình miễn phí gọi 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, chúng tôi xin đưa ra một số tư vấn về thủ tục ly hôn mà bạn cần làm như sau:

+) Thủ tục ly hôn

Bạn có quyền đơn phương nộp đơn xin ly hôn với chồng bạn đang thụ án trong nhà giam. Tùy tình hình thực tế, Tòa sẽ lấy lời khai chồng bạn tại trại giam và xét nếu thấy chồng bạn không thể hoàn tất nghĩa vụ làm chồng làm cha và cuộc sống chung vợ chồng không đem lại hạnh phúc vì chồng bạn chơi bời nghiện ngập ma túy thì có thể xét cho bạn được ly hôn với chồng bạn.

Hồ sơ gồm:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ chồng

- Bản sao sổ hộ khẩu của vợ, chồng ( có chứng thực)

- Bản sao giấy khai sinh của các con ( nếu có, có chứng thực)

- Giấy tờ về tài sản ( nếu có tranh chấp).

Trình tự giải quyết:

- Tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn ly hôn và sau đó ủy thác cho Tòa địa phương - nơi có trại giam mà chồng bạn đang thụ án để lấy lời khai, ý kiến của …vv;

- Tòa án sẽ tiến hành xử ly hôn vắng mặt người đang thụ án tù.

+) Trường hợp chồng không ký tên

Theo quy định tại: Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.".

Như vậy, theo quy định thì bạn có quyền đơn phương xin ly hôn khi chồng bạn không đồng ý. Nghĩa là nếu chồng bạn không ký tên vào đơn ly hôn, bạn sẽ làm thủ tục xin đơn phương ly hôn và vẫn sẽ được Tòa án chấp nhận.

+) Đơn ly hôn nộp ở đâu

Hồ sơ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người đang thi hành án tù cư trú, làm việc trước khi chấp hành hình phạt tù (trong trường hợp ly hôn không có yếu tố nước ngoài) - điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12). Với trường hợp của bạn, nếu quá rắc rối trong việc xác định hộ khẩu nơi thường trú, bạn có thể nộp đơn tại TAND cấp huyện nơi tạm trú của chồng bạn hoặc nơi làm việc của chồng bạn trước khi anh ta chấp hành hình phạt tù.

Thứ hai, về việc cung cấp dịch vụ đại diện pháp lý tại tòa thì vì hiện tại công ty chúng tôi có trụ sở tại Hà Nội, chưa có chi nhánh tại Thanh Hóa nên chúng tôi chưa thể cung cấp đại diện pháp lý tại tòa cho bạn tại Thanh Hóa được. Mọi thắc mắc khác bạn vui lòng gọi vào tổng đài 1900.6162chúng tôi sẽ hỗ trợ cho bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về điều kiện, thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù ?

6. Nhập lại khẩu khi chưa ly hôn ?

Xin các luật sư cho em hỏi, em kết hôn và cắt khẩu và chuyển về nhà chồng nhưng giờ em muốn nhập lại về cha me ruột của em có được không, em chưa ly hôn ? Mong các luật sư tư vấn cho em.

Nhập lại khẩu khi chưa ly hôn ?

Luật sư tư vấn Luật dân sự về vấn đề cư trú sau ly hôn, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Điều 15. Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội) quy định về Nơi cư trú của vợ, chồng:

1. Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.

2. Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thoả thuận.

Như vậy trong trường hợp bạn chưa ly hôn thì bạn vẫn có thể chuyển nơi cư trú khác (nhập hộ khẩu về nhà cha mẹ ruột)

Hơn nữa, Điều 27 Luật này cũng quy định về Tách sổ hộ khẩu:

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Vậy trường hợp của bạn vẫn có thể nhập lại khẩu về nhà cha mẹ ruột khi chưa ly hôn nếu có được sự đồng ý bằng văn bản của gia đình nhà chồng.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê