Và có cần phải xác nhận của địa phương nơi chúng tôi cư trú hay không?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Kính thư!
Người gửi: Nguyen Hien

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900.1940

Tư vấn thủ tục ly hôn thuận tình ?

Tư vấn thủ tục ly hôn thuận tình - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi, v ấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

I) Căn cứ pháp lý:  

Luật Hôn nhân và gia đình 2014  

Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi năm 2011

Pháp lệnh Án phí, Lệ phí tòa án năm 2009

II) Nội dung:

- Ai là người được nộp đơn ly hôn ra tòa để yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn?

+ Theo khoản 1, Điều 51 Luật HN&GĐ 2014 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn :

“Điều 51:      

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Theo đó khi thuận tình ly hôn là cả hai người  vợ và chồng cùng yêu cầu tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của 2 bên dựa trên sự tự nguyện ly hôn    nên việc nộp đơn thì cả bạn và chồng bạn đều có thể nộp đơn để yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn này  . Bản chất của việc bạn nộp đơn ra Tòa án trong trường hợp thuận tình ly hôn là thay mặt cả vợ và chồng nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết chứ không phải là bạn nộp đơn thay cho chồng bạn.   Vì vậy, bạn hoàn toàn  có thể  nộp đơn mà chồng bạn đã viết lên Tòa án vì trong nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thể hiện rõ việc cả 2 bên đều yêu cầu chứ không phải riêng người viết đơn yêu cầu giải quyết.

- Hồ sơ thuận tình ly hôn:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà một trong 2 bên vợ chồng cư trú) và có xác nhận của UBND xã phường về nguyên nhân ly hôn.

+ Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng.

+ Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

+ Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

+ Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung của 2 vợ chồng: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng kí xe,…(nếu có tranh chấp về tài sản).

- Trình tự và thời gian giải quyết:

+ Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi 1 trong 2 vợ chồng cư trú, trong thời hạn 5 ngày làm việc tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi thông báo nộp tạm ứng án phí.

+ Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí    cho Tòa án.

+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu Hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom  nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

- Tiền án phí: Theo quy định tại Pháp lệnh Án phí, Lệ phí tòa án năm 2009:

+ Nếu trường hợp thuận tình ly hôn của bạn không có tranh chấp về tài sản thì tiền án phí sơ thẩm là 200.000 VNĐ. Và mội bên đương sự phải chịu 1/2 tiền án phí này theo quy định tại Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi năm 2011:

"Điều 31:

4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm. "

+ Nếu có tranh chấp về tài sản thì tùy vào giá trị tài sản của bạn là bao nhiêu thì sẽ xét theo giá trị đó và  người đóng tiền tạm ừng án phoslaf người n   ộp đơn ra toà  án cụ thể như sau:

 Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Trân trọng ./. 

BỘ PHẬN TƯ PHÁP VẤN LUẬT

----------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;