Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp hôn nhân gia đình của công ty Luật Minh Khuê.

Vợ đang mang thai 6 tháng có quyền yêu cầu ly hôn?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật hôn nhân gia đình năm 2014

2. Nội dung phân tích

Về yêu cầu ly hôn

Luật hôn nhân gia đình 2014 tại điều 56 có quy định về trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Điều 51 Luật hôn nhân gia đình quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, trong trường hợp bạn cảm thấy đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, Vợ bạn đang mang thai 06 tháng không được quyền yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên Luật không cấm vợ bạn nộp đơn yêu cầu ly hôn. Trong trường hợp này nếu vợ bạn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn thì tòa án sẽ thu lý đơn còn bạn thì không có quyền yêu cầu ly hôn. Pháp luật quy định như vậy để bảo đảm quyền lợi của con các ban. Nếu Vợ bạn nộp đơn thì tiến hành thủ tục như dưới đây.

Thủ tục ly hôn sẽ tiến hành :

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ ly hôn, bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn

Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+  Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+   Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+   Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+   Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Thứ hai, sau khi bạn chuẩn bị xong hồ sơ ly hôn, bạn cần gửi lên tòa án có thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp này là gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi chồng bạn cư trú hoặc làm việc khi bạn ly hôn đơn phương.

Về khoản nợ: trách nhiệm xác định như sau:

Nếu đó là khoản nợ riêng của chồng bạn thì bạn sau khi ly hôn cũng không có trách nhiệm phải thanh toán khoản nợ này. 

Nếu đó là khoản nợ do vợ chồng bạn cùng thỏa thuận xác lập, hoặc do một bên xác lập nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hay các nghĩa vụ quy định tại điều 37 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì hai vợ chồng bạn phải có nghĩa vụ liên đới . Theo quy định tại điều 60 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì khi ly hôn vợ, chồng có tranh chấp về nghĩa vụ của tài sản đối với người thứ 3 thì sẽ áp dụng quy định tại điều 27, 37 và 45 luật này "1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác. 2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết".

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê