1. Vợ không chấp nhận ly hôn có ly hôn được không?

Thưa luật sư, Luật Sư cho em hỏi là em muốn ly hôn 1 bên nhưng bên vợ em thì không chấp nhận liệu có ly hôn được không?

Vợ không chấp nhận ly hôn có ly hôn được không?

Trả lời:

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đơn phương ly hôn như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Do đó,anh có quyền xin ly hôn đơn phương. Việc có ly hôn được hay không phụ thuộc vào việc anh có chứng minh được tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống hôn chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được hay không.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn việc giành lại quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

2. Chia tài sản chung sau khi ly hôn ?

Kính chào luật sư, Xin luật sư tư vấn cho tôi vấn đề liên quan đến chia tài sản sau khi ly hôn. Vợ chồng tôi muốn ly hôn nhưng tài sản chung hiện tại chưa được cấp quyền sử dụng đúng tên vợ chồng tôi. Vậy tài sản đó có được chia tại tòa án hay không?
Mong sớm nhận được câu trả lời từ phía luật sư.

Chia tài sản chung sau khi ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 :

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung.

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Căn cứ vào điều 34 luật hôn nhân và gia đình 2014 thì nếu loại tài sản đó là loại tài sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Vì bạn và chồng bạn có thỏa thuận khác là dù tài sản chung hiện tại của vợ chồng bạn chưa được cấp quyền sở hữu đùng tên vợ chồng bạn nhưng vợ chồng bạn coi đó là tài sản chung thì vẫn được chia tại tòa án. Tuy nhiên theo khoản 2 điều 35 thì việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản đối với bất động sản, động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu.

Trân trọng!

3. Tài sản chung của vợ chồng có phải trả khi chồng chơi cờ bạc ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn được tư vấn như sau: Tôi có người bạn, chồng cá độ bóng đá lên gần 5 tỷ đồng và bỏ trốn biệt không biết nơi nào để tìm. Bây giờ tụi xã hội đen ra nhà hâm dọa là sẽ đốt nhà và đe dọa đến tính mạng. Vậy cho tôi xin nhờ luật sư tư vấn và giúp để cho bạn tôi? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tài sản chung của vợ chồng ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ chồng như sau:

"Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này."

Khoản 1 Điều 30 quy định như sau:

"Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình."

Theo đó nếu bạn của bạn chứng minh được số tiền chồng bạn ấy nợ không phải để phục vụ nhu cầu thiết yếu của giao đình cô ấy thì cô ấy sẽ không phải trả số tiền đó cho chồng.

Ngoài ra Điều 103 Luật hình sự năm 1999 quy định về tội đe dọa giết người như sau:

"1. Người nào đe doạ giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Đối với nhiều người;

b) Đối với người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

c) Đối với trẻ em;

d) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác."

Theo đó nếu vụ án bị khởi tố ra Tòa thì những người có hành vi đe dọa đến tính mạng của bạn bạn có thể bị tuyên án vì tôi đe dọa giết người tùy vào mức độ nguy hiểm của hành vi. Do đó theo chúng tôi thì bạn của bạn nên gửi đơn tố cáo đến Tòa Án để vụ việc được đưa ra xét xử, tránh những thiệt hại đáng tiếc xảy ra.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trân trọng./.

4. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng tài sản chung ?

Thưa luật sư, xin luật sư tư vấn giúp trường hợp của gia đình em như sau : Trước đây gia đình em sống ở Tân Bình (giờ là quận Tân Phú), bà cố em (ở Bình Tân) mất có để lại cho mẹ em mảnh đất 500m2 (trong đó có nhà thờ). Năm 1990 ba em mất và gia đình em chuyển về mảnh đất trên sống.

Mẹ em đã phân ra và bán 2 phần đất, còn lại đất 149m2 có nhà thờ trong đó và đã làm sổ hồng. Nhưng trong sổ đứng tên mẹ em và ba em (ghi đã chết 1990), sổ cấp năm 2004. Gia đình em có 2 anh trai, 6 chị e gái. (2 chị gái đã tách khẩu về bên nhà chồng, anh cả và 2 chị gái khác tách hộ ghép). Giờ em có việc cần tiền, mẹ em muốn bảo lãnh cho em vay thế chấp tại ngân hàng. Nhưng bên Ngân hàng thông báo quyền sử dụng đất là tài sản chung, cần làm khai di sản thừa kế, có đúng không? Vì e cần gấp tiền nên nếu làm khai di sản thừa kế thì làm thế nào và có mất nhiều thời gian không? Khi khai di sản thừa kế có cần đến 2 chị dâu và những người rể không? Và khi khai di sản xong, có phải tất cả cùng ký vào bảo lãnh để em vay đúng không?

Như vậy cũng có cần đến dâu và rể không?

Em xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về thế chấp tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo tình hình thực tế của gia đình bạn, do bố bạn mất mà không có di chúc như vậy, mảnh đất đó sẽ không hoàn toàn thuộc về mẹ bạn.

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 về thừa kế thì trong trường hợp người chết không để lại di chúc thì sẽ chia thừa kế theo pháp luật . Bạn và những người anh chị em của bạn sẽ là những đồng thừa kế phần di sản của bố bạn để lại vì cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo điều 676 bộ luật dân sự 2005:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình thì về nguyên tắc tài sản chung của 2 vợ chồng sẽ được chia đôi nên trong trường hợp của gia đình bạn, tài sản chung của bố mẹ bạn là mảnh đất đó sẽ được chia đôi. Và di sản thừa kế của bố bạn sẽ chỉ là ½ mảnh đất đó còn lại ½ vẫn thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn. Việc ngân hàng yêu cầu gia đình bạn khai di sản thừa kế là phù hợp với quy định của pháp luật bởi lẽ 1/2 diện tích đất hiện tại mẹ bạn đang ở là sở hữu chung (của mẹ bạn và các con) nên mẹ bạn không thể tự ý định đoạt (thế chấp để cho bạn vay tiền ngân hàng) mà không có sự đồng ý của các đồng sở hữu khác.

Trong trường hợp này, gia đình bạn cần thực hiện phân chia phần diện tích đất là di sản thừa kế. Trình tự phân chia di sản được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 như sau:

Điều 681. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Điều 685. Phân chia di sản theo pháp luật

1. Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Sau khi đã phân chia di sản thừ kế, để thực hiện thế chấp tại ngân hàng thì mẹ bạn cần có sự xác nhận của các anh chị bạn và bạn. Nếu các anh chị bạn không đồng ý với việc dùng toàn bộ diện tích đất để thế chấp thì mẹ bạn chỉ có thể thế chấp phần diện tích đất thuộc quyền sử dụng của mẹ bạn và của bạn trên cơ sở bạn cũng đồng ý với việc thế chấp này. Việc xác nhận chỉ cần sự đồng ý và chữ kí của các anh chị ruột là những người đồng thừa kế với bạn, trừ trường hợp các anh (chị) bạn nhập phần diện tích đất của mình vào tài sản chung của vợ chồng thì cần cả sự đồng ý và chữ kí của người vợ (chồng) của anh (chị ) bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Chia tài sản chung thế nào khi ly hôn ?

Thưa luật sư! Ngôi nhà được xây trong thời kỳ hôn nhân. Nếu chồng bạn không chứng minh được đó là tài sản riêng (như xây từ tiền tiết kiệm trước khi kết hôn,...) thì sẽ được coi là tài sản chung. Nhưng giấy tờ đất đứng tên bố mẹ chồng tôi, thì ngôi nhà đó có khả năng thuộc sở hữu của bố mẹ chồng tôi không thưa luật sư?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Kết quả hình ảnh cho ly hon

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

-> Như vậy có thể hiểu là ngôi nhà nếu như chị và chồng bỏ tiền ra xây dựng, mua nguyên vật liệu, thuê nhân công thì đây là tài sản chung của vợ chồng. Nếu chồng bạn không chứng minh được đó là tài sản riêng (như xây từ tiền tiết kiệm trước khi kết hôn,...) thì sẽ được coi là tài sản chung.

Nhưng giấy tờ đất đứng tên bố mẹ chồng thì không có nghĩa là ngôi nhà đó có khả năng thuộc sở hữu của bố mẹ chồng bạn. Mảnh đất đứng tên ông bà thì ông bà là chủ sở hữu, còn căn nhà thì không. Việc chia tài sẩn chung là tài sản gắn liền với đất được chia như sau:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Theo đó mặc dù mảnh đất đứng tên bố mẹ chồng bạn nhưng hai bạn vợ chồng bạn là người đã bỏ tiền ra xây ngôi nhà thì khi ly hôn bạn vẫn được chia giá trị của ngôi nhà đó

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình bản mới nhất do tòa án phát hành

6. Thủ tục ly hôn khi chồng không ở nhà ?

Kính chào luật sư! Chị gái của em muốn ly hôn chồng nhưng khi nộp đơn thì Tòa án buộc phải gọi chồng về không thì vào nơi chồng đang sinh sống mà ly hôn, đến bây giờ là gần một năm nhưng chưa thấy Tòa án nơi chị em sinh sống trả lời, hay hướng dẫn cho chị, vì chị không hiểu luật cho lắm. Vậy trường hợp này chị em phải làm thế nào? Mong nhận được sự tư vấn từ Luật sư, em xin cảm ơn!

Thủ tục ly hôn khi chồng không ở nhà ?

Luật sư tư vấn Hôn nhân và gia đình về ly hôn, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, trường hợp này người thân của bạn muốn xin ly hôn. Do đó, lúc này chị bạn cần liên hệ với chồng cô ấy để xác định trường hợp này hai vợ chồng thuận tình ly hôn, hay chỉ chị gái bạn muốn ly hôn đơn phương. Lúc này, chị gái bạn có thể nộp hồ sơ xin ly hôn thuận tình hoặc hồ sơ xin ly hôn đơn phương như sau:

- Nếu cả hai vợ chồng đồng thuận ly hôn, bạn có thể nộp hồ sơ xin ly hôn thuận tình. Hồ sơ xin ly hôn thuận tình theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, gồm có:

+ Đơn xin ly hôn thuận tình

+ CMND, sổ hộ khẩu photo của hai vợ chồng

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính

+ Giấy khai sinh của con bản sao

Hồ sơ bạn nộp tại TAND cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc. Thời gian giải quyết từ 1 đến 2 tháng.

- Nếu bạn muốn ly hôn đơn phương, bạn có thể nộp hồ sơ xin ly hôn đơn phương. Hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin ly hôn đơn phương

+ CMND, sổ hộ khẩu photo của hai vợ chồng

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính

+ Giấy khai sinh của con bản sao

Hồ sơ bạn nộp tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc đối với trường hợp muốn ly hôn đơn phương. Còn trong trường hợp thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận với nhau để chọn Tòa án một trong hai bên cư trú để giải quyết. Thời gian giải quyết từ 4 đến 6 tháng.

Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đơn ly hôn thuận tình viết như thế nào để được Toà án chấp nhận ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê