1. Vợ theo đạo thiên chúa có ly hôn đơn phương được không?

Kính chào luật sư Minh Khuê, tôi và vợ của tôi có một con chung hai tuổi. Chúng tôi muốn ly hôn. Nhưng do cô ấy nghe lời của gia đình cô ấy. Vì do bên đạo thiên chúa không cho ly hôn.

Nên cô ấy không chịu đưa giấy kết hôn và khai sinh của con cho tôi để làm thủ tục. Chúng tôi đã sống ly thân từ 14/09/2013 đến nay. Vậy tôi muốn ly hôn đơn phương có được không? Cần những giấy tờ gì và cho tôi hỏi nếu nhờ luật sư thì chi phí hết bao nhiêu? Vì do tôi không muốn sống như vậy nữa. Kính mong luật sư giúp đỡ.

Người hỏi: Đào Xuân Tiên

Luật sư: Lê Minh Trường tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

Trả lời:

Vấn đề về nội quy trong đạo thiên chúa thì tôi không rõ nên tôi chỉ tư vấn cho bạn dưới góc độ pháp lý.

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Trường hợp này, con bạn đã được 2 tuổi nên bạn hoàn toàn có quyền gửi đơn đơn phương ly hôn.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì bạn có thể gửi đơn lên tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà vợ bạn đang cư trú hoặc làm việc để yêu cầu giải quyết. Các giấy tờ mà bạn cần có khi làm hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn. Bạn có thể tham khảo mẫu đơn tại đây

- Bản sao giấy CMND, sổ hộ khẩu (có công chứng)

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp vợ bạn giữ không chịu đưa giấy chứng nhận kết hôn cho bạn thì bạn có thể ra ủy bạn nhân dân cấp xã nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn để xin bản sao.

- Bản sao giấy khai sinh của của con. Bạn có thể đến nơi cấp giấy khai sinh cho con để xin cấp bản sao.

>> Tham khảo ngay: Căn cứ để ly hôn đơn phương? Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương ? Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị khi ly hôn đơn phương ?

2. Chồng ly hôn đơn phương thì bị hạn chế gì không?

Cho hỏi Luật Sư, bên chồng có được phép đơn phương ly hôn hay không, và được thì cần làm những thủ tục như thế nào? Xin cảm ơn!

Chồng ly hôn đơn phương thì bị hạn chế gì không?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

2.1. Về việc người chồng có được phép ly hôn đơn phương không?

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, theo quy định trên thì 1 trong 2 bên vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương và như vậy chồng bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương với bạn. Tuy nhiên, pháp luật không cho phép người chồng thực hiện yêu cầu ly hôn đơn phương khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2.2. Về thủ tục ly hôn đơn phương

Bạn chuẩn bị bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân và hộ khẩu của 2 vợ chồng

-Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con)

-Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu)

Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì sau khi người chồng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên thì nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn cư trú, làm việc có thể nộp trực tiếp hoặc thông qua bưu chính hoặc nộp qua cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ không cung cấp hồ sơ?

3. Tư vấn mua đơn và nộp đơn ly hôn đơn phương?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có thắc mắc xin được tư vấn: Tôi muốn ly hôn đơn phương nhưng không biết bắt đầu từ đâu? Mua đơn ở đâu? Nộp hồ sơ ở đâu? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn!

Trả lời:

Trường hợp của bạn do bạn muốn ly hôn đơn phương nên bạn cần chuẩn bị các giấy tờ, thủ tục sau:

- Đơn xin ly hôn đơn phương: Bạn có thể mua tại Tòa án hoặc bạn có thể tải trên trang web: luatminhkhue.vn đã có Mẫu đơn xin ly hôn;

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân và hộ khẩu của 2 vợ chồng;

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con);

Sau khi hoàn thành thủ tục này bạn tiến hành gửi đến tòa án nhân dân cấp huyện (quận) nơi bị đơn cư trú, làm việc. Cụ thể:

Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng) theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn ly hôn đơn phương khi đã ly thân?

4. Tư vấn về thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương?

Kính gửi Luật sư công ty Luật Minh Khuê. Em có câu hỏi muốn được giải đáp: Hiện em, đang sống tại Tây Sơn, Bình Định. Hiện vợ chồng em sống không hạnh phúc và vợ tự ý đã dẫn 2 đứa con về nhà bố mẹ ruột sinh sống 01 năm qua. Vợ em đã chuyển công tác về phía bên vợ. Hiện tại, em có hai đứa con, 1 gái, 1 trai, đứa con gái sinh năm 21/11/2009 con trai sinh 01/06/2013.

Hiện nay, vợ chồng sống không hạnh phúc và có nhiều mâu thuẫn, cãi vã, đã nhiều lần hàn gắn nhưng sau đó vẫn cãi vã không thể hàn gắn được, và em đã viết đơn xin tòa giải quyết ly hôn đơn phương vì vợ em không chấp nhận ly hôn, em nộp đơn từ ngày 02/03/2018 sau đó tư pháp xã có mời vợ chồng đến hòa giải nhưng không hòa giải được, đến nay tòa vẫn chưa giải quyết ly hôn cho em. Tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc không có, vợ chồng thường xuyên cãi vã, không nhường nhịn nhau được. Vậy cho em hỏi: thời gian đã hơn 06 tháng mà tòa không giải quyết cho em vậy có đúng không? Em phải làm gì? Em có 2 đứa con vậy sau khi ly hôn em muốn nuôi một đứa được không?

Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương ?

Luật sư tư vấn Luật Hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Khi có một trong những căn cứ nêu trên, như: vợ, chồng có hành vi bạo lực, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng; đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài; mục đích của hôn nhân không đạt được thì sau khi tiến hành hòa giải tại Tòa án mà không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

- Về căn cứ tính trạng hôn nhân trầm trọng có thể hiểu như sau:

+ Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

+ Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

+ Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

- Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng nêu trên. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

- Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Khi có một trong những căn cứ trên thì Tòa án giải quyết cho ly hôn khi không thể hòa giải được. Theo đó, thời hạn giải quyết vụ án lúc này được Bộ luật tố tụng dân sự quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đối với vụ án về hôn nhân gia đình thì thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, đối với vụ án có tính chất phức tạp thì có thể được gia hạn nhưng không được quá 02 tháng. Như vậy, thời gian tối đa để Tòa án chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử thì thời hạn tối đa là 06 tháng đối với vụ án có tính chất phức tạp, và 04 tháng với vụ việc bình thường khác. Hơn nữa, thời gian kể từ lúc có quyết định đưa vụ án ra xét xử cho đến khi Tòa án phải mở phiên tòa là 01 tháng, có lý do chính đáng thì là 02 tháng.

Như vậy, trong vụ việc của bạn, nếu việc giải quyết ly hôn trong trường hợp này là phức tạp (như phải xác nhận, xác minh các thông tin khác mà mất nhiều thời gian) thì thời gian tối đa để quyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa án là 06 tháng. Vì vậy, trong trường hợp này, hết 6 tháng thì Tòa án phải có quyết định đưa vụ án ra xét xử và sau 01 tháng kể từ ngày có quyết định thì Tòa án phải mở phiên tòa.

>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn đơn phương khi một bên không giao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn?

5. Ly hôn đơn phương cần thực hiện những thủ tục nào?

Chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi cần tư vấn như sau: Em và chồng kết hôn được hơn 06 năm. Hiện có hai đứa con một lên 5 tuổi và một lên 3 tuổi. Em là giáo viên, còn chồng là nhân viên điện lực huyện. Lý do em muốn ly hôn là chồng cờ bạc gây nợ nần nhiều hiện tại nợ cả ngoài và ngân hàng là gần 400 triệu đồng.

Anh ấy là người chồng vô tâm, thiếu trách nhiệm, hàng tháng không mang lương về nuôi con mà cờ bạc hết (lương hiện tại khoảng 7-8 triệu). Hiện tại, do nợ nần bí bách, tinh thần không thoải mái mà mẫu thuẫn vợ chồng thường xảy ra. Trước khi kết hôn anh ấy được bố mẹ xây cho một ngôi nhà (bây giờ trị giá khoảng 500 triệu). Em muốn hỏi:

1. Khi ly hôn em muốn nuôi cả hai đứa con thì em cần phải làm thủ tục gì?

2. Em muốn anh ấy bán nhà để trả hết số nợ được không? ( vì nợ là do anh đánh bạc, trong số nợ đó em có vay lương của em trong ngân hàng là 60 triệu, ngân hàng chính sách là 28 triệu còn lại là anh ấy cầm sổ dỏ trong ngân hàng 80 triệu, anh trai anh ấy vay ngân hàng chính sách hộ 20 triệu, phần còn lại là anh ấy vay lãi ngoài).

3. Em muốn được tư vấn về các thủ tục cần thiết khi ly hôn trong trường hợp của em.

Em xin trân trọng cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn thì căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, nếu bạn muốn được trực tiếp nuôi dưỡng một con thì bạn cần thỏa thuận được với chồng bạn hoặc bạn cần cung cấp các bằng chứng để chứng minh bạn đủ điều kiện, có đủ khả năng tài chính, kinh tế, có đủ thu nhập, đủ thời gian để có thể chăm sóc tốt cho con bạn. Căn cứ vào những bằng chứng bạn cung cấp Tòa án sẽ xem xét và giao một con chung cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn sao cho đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho con bạn.

Thứ hai, đối với vấn đề bán nhà để thực hiện việc trả nợ thì bạn cần căn cứ vào việc ngôi nhà đó là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng bạn. Căn cứ vào quy định tại Điều 33 và Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Như vậy, nếu ngôi nhà là tài sản chung của hai vợ chồng bạn thì khi thực hiện việc bán nhà cần có sự đồng ý của cả hai vợ chồng, nếu đó là tài sản riêng của chồng bạn thì việc bán hay không là phụ thuộc vào chồng bạn, trường hợp này bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn về việc bán nhà để trả nợ.

Thứ ba, về thủ tục khi ly hôn trong trường hợp bạn đơn phương ly hôn được quy định cụ thể trong Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Về hồ sơ và thủ tục ly hôn, thẩm quyền của Tòa án trong trường hợp của bạn thì bạn có thể áp dụng tương tự như các trường hợp trên đã phân tích.

>> Xem thêm: Thẩm quyền thụ lý giải quyết án ly hôn đơn phương?

6. Ly hôn đơn phương khi không có hộ khẩu của chồng thì phải làm như thế nào?

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Để làm thủ tục ly hôn đơn phương bạn phải nộp hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của chồng bạn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39. Bạn phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu);

+ Các giấy tờ chứng minh về tài sản của hai vợ chồng (nếu có).

Tuy nhiên, bạn không có hộ khẩu của chồng để nộp. Vậy bạn có thể liên hệ với công an cấp phường, xã nơi chồng bạn đang thường trú xác nhận rằng chồng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn để chứng minh chồng bạn đang cư trú tại địa phương đó, làm căn cứ để Tòa án thụ lý đơn của bạn theo đúng thẩm quyền được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ly hôn đơn phương khi chồng đang ở nước ngoài?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê