_ bảo hiểm xã hội có những lợi ích gì ?

_ bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện khác nhau ở chỗ nào?

_ có mấy mức giá để đóng bảo hiểm xã hội ?

_ đóng bảo hiểm xã hội ở đâu ?

_ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian bao lâu thì được nhận lương hưu ?

_ bảo hiểm xã hội có giá trị đẻ khám chữa bệnh hay không ?

_ làm thế nào để được lĩnh bảo hiểm thất nghiệp và bao lâu thì được lĩnh tiền bh thất nghiệp kể từ ngày tôi thất nghiệp ?

_ tôi vẫn muốn tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội nhưng vì đang thất nghiệp ko có tiền đóng . Trong trường hợp này tôi có được lĩnh bảo hiểm thất nghiệp ko và khi tôi tìm được việc làm lại tiếp tục đóng được không ?

_ tôi đang đóng BHXH qua công ty , sau khi nghỉ việc có thể mang sổ về địa phương để đóng được không ?

_tôi đang tham gia BHXH được 2 năm và đang thất nghiệp tôi ko muốn tiếp tục tham gia nữa thì tôi có được lĩnh khoản tiền nào ?

_ sau khi tôi lĩnh tiền 1 lần mà lại có nhu cầu tiếp tục tham gia BHXH thì có được không hay vĩnh viễn không được tham gia BHXh nữa ?

_khi nào sổ bảo hiểm không còn giá trị ?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của ông ty luật Minh Khuê.

Bảo hiểm xã hội và những vấn đề liên quan ?

Luật sư tư vấn về pháp luật lao động, gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê, đối với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp và tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp luật:

Luật Bảo hiểm xã hội 2006 (văn bản mới: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

Nghị định số 100/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp

Luật việc làm 2013

Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, các vấn đề chung về bảo hiểm xã hội:

Theo Luật bảo hiểm xã hội 2006 có quy định như sau:

Điều 3

1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, bảo hiểm xã hội có thể được hiểu là một chế độ đảm bảo bù đắp cho người lao động trước những rủi ro có thể xảy ra trong cuộc sống. BHXH bắt buộc áp dụng với cơ quan, tổ chức sử dụng lao động, ngưới lao động làm công ăn lương. Còn BHXH tự nguyện là chế độ phổ biến dành cho hầu hết tất cả mọi người có nhu cầu tham gia.

Thứ hai, về mức đóng bảo hiểm xã hội (chỉ áp dụng với BHXH tự nguyện):

Điều 100. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động

1. Mức đóng hằng tháng bằng 16% mức thu nhập người lao động lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.

Mức thu nhập làm cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội được thay đổi tuỳ theo khả năng của người lao động ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.

2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

a) Hằng tháng;

b) Hằng quý;

c) Sáu tháng một lần.

Thứ ba, về việc đóng bảo hiểm xã hội:

- Đối với BHXH bắt buộc, người lao động đóng thông qua người sử dụng lao động;

Bối với BHXH tự nguyện, người tham gia đóng trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm nơi đăng ký hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

Thứ tư, về chế độ lương hưu:

- Đối với BHXH bắt buộc, quy định tại Điều 50, 51 Mục 4 Chương III Luật bảo hiểm xã hội 2006:

Điều 50. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;

b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

Điều 51. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

- Đối với BHXH tự nguyện quy định tại Điều 70 Luật BHXH 2006:

Điều 70. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Trường hợp nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá năm năm so với thời gian quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì được đóng tiếp cho đến khi đủ hai mươi năm.

Thứ năm, về chế độ khám chữa bệnh:

BHXH không quy định chế độ khám chữa bệnh. Tuy nhiên, đối với chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động có thể được hưởng chế độ ốm đau với mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc (Điều 25 Luật BHXH 2006).

Thứ sáu, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Căn cứ Luật việc làm 2013:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết".

Thứ bảy, việc được hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay khong không phụ thuộc vào việc bạn có tiếp tục đóng bảo hiểm mà phụ thuộc vào khoảng thời gian bạn đã đóng bảo hiểm theo như quy định nêu trên. Do đó, kể cả trong trường hợp bạn không tiếp tục đóng bảo hiểm thì vẫn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ tám, vấn đề thôi việc nhưng vẫn mong muốn tham gia BHXH:

Trường hợp bạn sau khi thôi việc, chốt sổ BHXH bắt buộc, bạn có thể lựa chọn hai hình thức sau:

Một là, bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc, để khi trở lại làm việc theo chế độ hợp đồng hoặc chế độ tuyển dụng thì tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc;

Hai là lựa chọn hình thức tham gia BHXH tự nguyện ngay sau khi nghỉ.

Nếu tham gia BHXH tự nguyện đan xen với thời gian ngừng tham gia BHXH bắt buộc thì thời gian tính để hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất là tổng thời gian tham gia của cả 2 loại BHXH bắt buộc và tự nguyện.

Để tham gia BHXH tự nguyện bạn cần liên hệ trực tiếp với BHXH quận, huyện nơi cư trú để được hướng dẫn làm tờ khai đăng ký tham gia BHXH tự nguyện.

Thứ chín về sổ BHXH:

Điều 109. Sổ bảo hiểm xã hội

1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp đối với từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. Mẫu Sổ bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định.

2. Sổ bảo hiểm xã hội sẽ được dần thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội điện tử trong quá trình áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý bảo hiểm xã hội. Chính phủ quy định thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi sử dụng thẻ bảo hiểm xã hội điện tử.

Như vậy, sổ bảo hiểm xã hội vẫn có giá trị chừng nào bạn còn tham gia đóng BHXH.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê