Vậy với tính chất công việc hiện tại em không thể tiếp tục được nếu đeo kính cận. Em có thể lấy lý do này để xin nghỉ việc được không? Có phải báo trước 30 ngày và có được hưởng các chế độ theo Luật quy định không? Em xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

Bị cận không tiếp tục được công việc thì xin nghỉ có được không?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động 2012

2. Luật sư tư vấn:

Hiện nay do thông tin bạn không cung cấp rõ là bạn làm việc với hợp đồng lao động như nào: hợp đồng lao động không xác định thời hạn hay HĐLĐ có xác định thời hạn. Vì vậy sẽ có hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Nếu bạn thỏa thuận với người sử dụng lao động để chấm dứt HĐLĐ thì trường hợp của bạn sẽ là hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo khoản 3 Điều 36 BLLĐ và bạn không cần tuân thủ nghĩa vụ báo trước theo Điều 37 BLLĐ mà hai bên làm thủ tục thanh lý hợp đồng và giải quyết các quyền lợi theo khoản 2, khoản 3 Điều 47 BLLĐ 2012 như sau:

"Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động."

Bên cạnh đó khi đủ điều kiện thì bạn sẽ được công ty chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 BLLĐ 2012 như sau:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc."

Trường hợp 2: Bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì:

+ Nếu hợp đồng của bạn là hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì bạn không cần có căn cứ theo khoản 1 Điều 37 BLLĐ mà bạn chỉ cần tuân thủ báo trước ít nhất 45 ngày theo khoản 3 Điều 37 BLLĐ 2012 như sau:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Trong trường hợp này bạn vẫn được giải quyết các quyền lợi như trường hợp trên.

+ Nếu như hợp đồng của bạn là hợp đồng có xác định thời hạn thì bên cạnh nghĩa vụ tuân thủ về thời hạn báo trước thì bạn còn phải căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 37 BLLĐ như sau:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Nếu bạn không tuân thủ quy định trên thì bạn đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật và phải có nghĩa vụ bồi thường như sau:

"Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Tham khảo bài viết liên quan:

Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn?

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Tư vấn về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động.