Nội dụng bản cảm kết đào tạo có ghi: Chịu sự quản lý của bên đào tạo;  tự nguyện nộp bằng gốc cho công ty ; sau khi được đào tạo phải làm việc cho công ty ít nhất 5 năm và chịu sự phân công công việc phía công ty; nếu chấm dứt hợp đồng lao động trước 5 năm sau khi đào tạo phải bôi thường 100 triệu chi phí đào tạo cho công ty. Tháng 02/2014 em được phía công ty cho đi đào tạo ở nước ngoài 2 tháng. sau 1 năm làm việc tại công ty do hoàn cảnh gia đình và sức khỏe nên em đã nộp đơn xin nghỉ việc báo trước 45 ngày. (ngày nộp đơn 10/08/2015), trong quá trình đợi quyết định nghỉ việc từ phía công ty em vẫn đi làm đầy đủ và bàn giao công việc ngày 20/8/2015 em nhận được đơn phản hồi từ phòng hành chính nhân sự công ty không chấp nhận đơn nghỉ việc của em và sẽ kiện em nếu như vi phạm bản cam kết đào tạo. + Trong thời gian đợi hết 45 ngày em không được công ty thanh toán lương hàng tháng ( tháng 8,9 năm 2015) mặc dù em đã lên gặp trực tiếp phòng nhân sự để yêu cầu thanh toán lương nhưng phía công ty không thanh toán cho em. + Sau thời hạn 45 ngày kể từ ngày làm đơn xin nghỉ việc. Em vẫn chưa được công ty trả sổ bảo hiểm và hiện nay em bị công ty khởi kiện ra tòa án yêu cầu bồi thường chi phí đào tạo 100 triệu theo bản cam kết trên.  Luật sư cho em hỏi em có phải bồi trường chi phí đào tạo trên không và việc công ty không thanh toán lương và sổ bảo hiểm có đúng không và em phải làm như thế nào để đảm bảo quền lợi của mình!

Em xin trân thành cảm ơn Luật sư!

Bài viết được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

Bồi thường hợp đồng lao động khi chấm dứt Hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, với các thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

1. Căn cứ pháp lý

Bộ Luật Lao Động 2012

Nghị định 05/2015- NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật Lao động 

Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao độngViệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

2. Nội dung tư vấn

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; 

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; 

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động; 

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước; 

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này; 

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này.

Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề

1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. 

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nghề đào tạo; 

b) Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo; 

c) Chi phí đào tạo; 

d) Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo;

đ) Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

e) Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

Điều 11 Nghị định 05/2015- NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật Lao động 

"2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động".

Theo các quy định như ở trên, trường hợp của bạn đã ký hợp đồng làm việc và hợp đồng đào tào nghề với công ty tại Điều 62 Bộ Luật Lao động, bạn xin chấm dứt hợp đồng lao động tuy nhiên trường hợp của bạn cần giải trình rõ với ban lãnh đạo của công ty về hoàn cảnh gia đình và sức khỏe mà bạn đề cập đến ở trên để đạt được thỏa thuận với công ty về việc nghỉ việc mà không bị khiếu kiện vì vi phạm hợp đồng lao động. Nếu bạn không giải trình rõ và có một trong số các điều kiện quy định ở trên để được xin chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương khi không được sự chấp thuận của phía công ty mà không vi phạm quy định của bộ luật thì bạn sẽ phải bồi thường cho công ty cũng như không được nhận các khoản trợ cấp hay bồi thường dù bạn có báo trước 45 ngày.

Ngoài ra, công ty có hành vi giữ văn bằng, chứng chỉ gốc của bạn, hành vi này được nghiêm cấm theo quy định của Bộ luật lao động 2012. Khi có hành vi này xảy ra, xác định theo  Nghị định 95/2013/NĐ-CP thì hình thức xử phạt quy định tại Điều 5: 

"2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này".

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật lao động.