Vậy nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi bây giờ nên tham gia BHXH bắt buộc hay tự nguyện để thuận lợi cho mình cũng như đảm bảo được chế độ tốt nhất sau này.
Cho tôi hỏi trường hợp của tôi, Nếu bây giờ tôi tham gia BHXH tự nguyện 3 năm nữa, sau đó tôi tham gia BHXH bắt buộc 5 năm nữa, rồi tôi chờ tuổi nghỉ hưu thì lương hưu của tôi được tính như thế nào ạ.
Rất mong sớm nhận được sự tư vấn của Luật sư!
Xin trân thành cảm ơn Luật sư!

Người gửi: Lưu Thị Thục

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật lao động Công ty Luật Minh Khuê.

Cách tiếp tục tham gia BHXH để nhận lương hưu ?

Luật sư lao động goi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội   

QĐ1111/QĐ-BHXH  quyết định về việc ban hành quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế tổng giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Nội dung phân tích:

Trong trường hợp bạn không còn tham gia lao động, bạn có thể tham gia bảo hiểm tự nguyện để đủ điều kiện hưởng hưu trí. 

Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định:

Khoản 2 Điều 3 quy định: "Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia."

Điều 18. Trách nhiệm của ngư­ời sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lư­ơng, tiền công của ng­ười lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;

Và theo Điều 4 về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được quy định tại Nghị quyết 1111/NQ-BHXH thì khi bạn còn thời gian làm việc thì bạn sẽ phải đóng BHXH bắt buộc. Thời gian đóng BHXH bắt buộc không phụ thuộc vào thời gian hết hay còn của hệ số bậc lương.

Đồng thời Khoản 1 Điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2006 cũng quy định: Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

Bạn cần có thời gian đóng BHXH là đủ hai mươi năm trở lên và đủ 55 tuổi thì mới được hưởng lương hưu. Do vậy, bạn còn 19 năm làm việc nữa mới đến tuổi nghỉ hưu và còn 8 năm đóng BHXH thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Điều 52 Luật BHXH cũng quy định về Mức lương hưu hằng tháng như sau:

1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

Như vậy, bạn vẫn làm việc bình thường  nên vẫn tiếp tục phải đóng BHXH bắt buộc. Khi đủ điều kiện hưởng chế độ lương hưu mà trên 20 năm đóng BHXH thì cứ mỗi năm tham gia đóng BHXH thêm sẽ được tính thêm 3% cộng vào mức lương hưu hàng tháng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG.