Phòng nhân sự tính trợ cấp nghỉ việc cho chú A làm 2 giai đoạn:Gđ1: thời gian công tác từ T05/1996 đến T12/2002 là 6 năm 8 tháng được làm tròn 7 năm, tiền=2,45*210.000*1/2*7=1.800.750 đ. Gđ2: tính từ T1/2003 đến 31/12/2008 là 6 năm, tiền=4,2*1.050.000*1/2*6=13.230.000 đ. Tổng hai giai đoạn là:1.800.750+13.230.000=15.030.750 đ. Còn từ T01/2009 trở đi là 6 năm BHTN chi trả
Cách tính như vậy có đúng không? nếu không thì cách tính đúng như thế nào?
Cám ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động công ty luật Minh Khuê.

 

Cách tính trợ cấp nghỉ việc ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động 2012

Luật việc làm 2013

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động

Nội dung phân tích:

Căn cứ Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động

"Điều 14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động có tráchnhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộluật Lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao độngđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động.

2. Người sử dụng lao động có tráchnhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao độngcho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên bịmất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập,hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Khoản10 Điều 36, Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật Lao động.

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thựctế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảohiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được ngườisử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việcthực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việccho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việccho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thờigian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằngtuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động;thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời giannghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng đượctrở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

b) Thời gian người lao động đã thamgia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảohiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao độngđã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tươngđương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấpthôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc."

Căn cứ Bộ luật lao động 2012

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

 

Theo đó, dựa theo cách tính quy định của pháp luật, bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ Tháng 01/2009. Vậy khoảng thời gian bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ do trung tâm giới thiệu việc làm chi trả mà không thuộc vào trợ cấp thôi việc công ty chi trả cho bạn. Theo như bạn cung cấp thì tiền lương binh quân của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 4,2. Thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian bạn làm việc thực tế (05/1996 đến Tháng 01/2015) trừ - thời gian bạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp (T01/2009 -> T01/2015) bằng = khoảng thời gian từ 05/1996 đến 31/12/2008. 

Mức hưởng mỗi năm = 1/2 tháng tiền lương. 

Thời gian từ 05/1996 đến 31/12/2008 là 12 năm 8 tháng, 8 tháng sẽ được tính tròn 1 năm. Vậy nên thời gian hưởng trợ cấp là 13 năm, mỗi năm được 1/2 tháng lương.

Mức hưởng trợ cấp thôi việc = 1/2 * 13 * mức bình quân tiền lương 6 tháng trươc khi nghỉ việc.

Dựa vào công thức này để bạn tính mức hưởng trợ cấp thôi việc. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email  hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động.