1. Dịch vụ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Xin giấy phép Lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là một dịch vụ cao cấp của Công ty luật Minh Khuê. Chúng tôi sẽ tư vấn và thực hiện việc xin giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài, chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

+ Căn cứ pháp luật thực hiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam:

- Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13;

- Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH ngày 18/3/1998 của Bộ Lao động thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam

- Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Nghị định số 93/2005/NĐ-CP ngày 13/7/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh xã hội ngày 10/3/2004 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Thông tư số 24/2005/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2005 của Bộ Lao động thương binh xã hội bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH

- Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động

- Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC ngày 04/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty luật Minh Khuê:

>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162

1. Điều kiện đối với người lao động làm việc tại Việt Nam:

- Đủ 18 tuổi trở lên;


- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;


- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia;


- Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.


- Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.


- Có giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động theo mục 4 dưới đây.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu;

+ Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài:

+ Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu;

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp;

+ Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài theo mẫu và có dán ảnh của người nước ngoài;

+ Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam;

+ Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

+ Đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì phải có bản xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

+ Riêng đối với cầu thủ bóng đá thì phải có bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó.

+ 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.

+ Đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam. Trong đó nêu rõ thời gian người nước ngoài đã tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài cử sang.

+ Đối với người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hoặc cung cấp dịch vụ theo hợp đồng thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài.

+ Đối với người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Các giấy tờ nêu trên được dịch ra tiếng Việt Nam và công chứng.

3. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp

- Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ giao kết hoặc thời hạn của phía nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc không theo hợp đồng lao động thì thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. Đối với người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.


- Thời hạn của giấy phép lao động đối với các trường hợp nêu trên tối đa không quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

4. Các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động:

- Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;


- Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;


- Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;


- Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;


- Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;


- Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định nêu trên;


- Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

P/s: Các trường hợp không có bằng đại học hoặc năm năm kinh nghiệm chúng tôi vẫn giúp công ty làm được

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

2. Thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh

Công ty luật Minh Khuê tư vấn thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Chi nhánh của doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài gắn với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

Thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh (quy mô dự án dưới 300 tỷ đồng)

Luật sư tư vấn luật đầu tư - Ảnh minh họa

1. Thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư & Ủy ban nhân dân Tỉnh/Thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

2. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có dự án đầu tư (quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với việc đăng ký hoạt động của Chi nhánh, làm thủ tục Đăng ký-cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm 02 phần: hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ đăng ký đầu tư, gồm:

1.1 - Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

1.2 - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

2. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Chi nhánh:

2.1 - Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản về việc lập Chi nhánh và thực hiện dự án đầu tư:

- Của Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên;

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần;

- Của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh;

- Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh, Văn phòng đại diện.

2.3 - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Hà Nội) ;

2.4 - Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, Công ty Cổ phần, công ty Hợp danh (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Hà Nội);

2.5 - Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.

3. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ

4. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc (thông báo cho nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

- Thời gian xem xét - cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn xin cấp phép đầu tư;

2. Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;

3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp liên doanh;

4. Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;

5. Tư vấn thành lập công ty cổ phần 100% vốn nước ngoài;