Hai người cũng đi báo cáo, ra mắt cơ quan của bạn em. Nhung khi bạn em cần bàn với gia đình anh ta và để đi đăng ký kết hôn thì gia đình và anh ta cứ khất lần với nhiều lý do, về sau bạn em nhờ người điều tra mới biết anh ta chưa ly hôn. Vì sự việc đã rồi, bạn em đã mang thai được hơn 3 tháng nên hai gia đình quyết định gặp nhau làm cơm nội bộ để nhận dâu, rể và chờ cơ hội để anh ta ly hôn với vợ cũ mới đi đăng ký kết hôn được. Đến nay bạn em cũng đã sắp sinh con. Vậy em xin hỏi luật sư trường hợp của bạn em như vậy khi sinh con có được hưởng các chế độ thai sản như những cán bộ nữ khác không ạ? Mong luật sư trả lời sớm để bạn em còn biết hướng chuẩn bị. Xin cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

    CBCC chưa ĐK kết hôn mà mang thai có hưởng chế độ thai sản ?

 Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội 2014 

Nội dung tư vấn 

Pháp luật về bảo hiểm xã hội nước ta không có quy định nào hạn chế quyền hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con mà không có đăng ký kết hôn.

Pháp luật nước ta luôn có quan điểm đối xử công bằng và bình đẳng đối với trẻ là con ngoài giá thú (Đứa trẻ sinh ra mà người cha và người mẹ không có quan hệ hôn nhân, không được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật được coi là con ngoài giá thú). Ngay từ khi sinh ra, con ngoài giá thú cũng được hưởng đầy đủ các quyền lợi như con trong giá thú, được hưởng đầy đủ các quyền khác về nhân thân được quy định trong Hiến pháp và Bộ luật Dân sự như quyền về cư trú, hộ tịch, giám hộ, các quyền về tài sản, thừa kế...
Đối với người mẹ : Pháp luật về bảo hiểm xã hội không có quy định nào hạn chế quyền hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con mà không có đăng ký kết hôn, vì vậy bạn của bạn sẽ vẫn được hưởng chế độ thai sản như những phụ nữ khác nếu đáp ứng đủ 2 điều kiện về đối tượng được hưởng chế độ thai sản tại điểm c, khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 "c) Cán bộ, công chức, viên chức" và thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để được hưởng chế độ thai sản.

 Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 " Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo thư bạn nêu thì bạn của bạn là “cán bộ,công chức”- thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản và nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai sản như những phụ nữ có chồng và đăng ký kết hôn khác.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội.