Tôi thấy không đúng với quy định hiện hành. Hiện nay tôi chỉ có thể vận động nhẹ nhàng, chưa thể đi làm được. Vậy xin hỏi tôi có thể đến bệnh viện (bệnh viện phụ sản Hà Nội) đề nghị ghi lại số ngày nghỉ đúng quy định không. Nếu bác sĩ không đồng ý ghi lại thì tôi phải làm gì để nghỉ ngơi đảm bảo sức khỏe sau phẫu thuật. Hiện tôi đang làm ở công ty tư nhân thì thanh toán bảo hiểm như thế nào. Cảm ơn luật sư, mong được giải đáp sớm từ luật sư!

Người gửi : Dương Thị V

Cơ sở pháp lý:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Luật sư trả lời:

1. Vấn đề ghi thêm ngày nghỉ vào giấy ra viện

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, bạn mổ u xơ tử cung ngày 20/6/2018 và 25/6 ra viện, được Bác sĩ ghi lời dặn nghỉ 7 ngày, theo đó bạn cảm thấy ghi 7 ngày là không đúng với quy định hiện hành và bạn vẫn chưa thể đi làm được. Bác sĩ cho thời gian nghỉ 7 ngày là đã căn cứ theo tình hình sức khỏe của bạn và nội quy của bệnh viện nên bạn không thể xin gia hạn thêm ngày ở giấy khám sức khỏe. Mặt khác, căn cứ Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được hướng dẫn bởi thông tư 46/2016/TT-BYT, bệnh của bạn không thuộc các bệnh được hưởng thời gian theo chế độ ốm đau tại khoản 2, Điều 26, Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Nên việc Bác sĩ quy định như vậy là đúng, nếu bạn thấy tình hình sức khỏe của mình vẫn chưa hồi phục, chưa thể đi làm được thì bạn sẽ được hưởng thêm thời gian dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại điều 29, luật Bảo hiểm xã hội 2014.

2. Vấn đề hưởng chế độ ốm đau

- Điều kiện hưởng: căn cứ điều 25, Luật bảo hiểm xã hội 2014, điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Như vậy trường hợp của bạn thuộc diện hưởng chế độ ốm đau theo khoản 1, Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

- Thời gian hưởng chế độ ốm đau căn cứ theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Dữ liệu bạn đưa ra không đủ để cho biết bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được bao nhiêu năm nhưng nếu dưới 15 năm thì bạn được hưởng 30 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường không tính ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. Bạn đã nghỉ 20/6 đến 25/6 là bạn ra viện cộng thêm 7 ngày nghỉ theo chỉ định của bác sĩ. Tổng ngày nghỉ ốm đau của bạn là 12 ngày.

- Mức hưởng chế độ ốm đau: theo quy định tại điều 28, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.Vậy những ngày nghỉ của bạn sẽ được hưởng 75% tiền lương của tháng liền kề và cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán cho bạn theo thủ tục như sau.

-Thủ tục hưởng chế độ ốm đau tại điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ bao gồm:

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

+ Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

3. Vấn đề hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau

Trường hợp chị vẫn chưa đảm bảo được sức khỏe để đi làm, theo quy định tại điều 29 quy định như sau:

1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Vậy chị vẫn có thể được hưởng ít nhất 5 ngày tùy thể trạng và được hưởng mỗi ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê