Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Công văn số 1125/NGCBQLGD-CSNGCB ngày 18/8/2017 V/v hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản của GV trùng với thời gian nghỉ hè

2. Nội dung tư vấn:

Theo Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này

Có nghĩa là những đối tượng quy định tại điểm a,b,c,d,đ và h khoản 1, Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội gồm:

Thứ nhất, Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Thứ hai, Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Thứ ba, Cán bộ, công chức, viên chức;

Thứ  tư, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

Thứ năm, Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Và  theo thông tin bạn cung cấp thì bạn là giáo viên mầm non thuộc đối tượng  cán bộ, công viên, chức thuộc điểm c , khoản 1, Điều 2 Luật  Bảo hiểm xã hội

Về thời gian và mức hưởng chế độ thai sản

Về thời gian hưởng bảo hiểm xã hội khi sinh con được quy định Khoản 1, Điều 34, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Như vậy theo quy định trên bạn sẽ được nghỉ chế độ thai sản là 06 tháng. Nhưng do thời gian hưởng chế độ khi sinh con của bạn  trùng với thời gian nghỉ hè nên theo Công văn số 1125/NGCBQLGD-CSNGCB ngày 18/8/2017 của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, việc giải quyết chế độ thai sản đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện theo Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản quy định hiện hành được hướng dẫn thực hiện như sau:

  1. Khoản 7 Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hàng năm.
  2. Thời gian nghỉ hè của giáo viên bao gồm cả thời gian nghỉ hàng năm là 8 tuần đối với giáo viên mầm non (Khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT) và 2 tháng đối với giáo viên phổ thông (Khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGĐT. Thời gian này giáo viên được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có).
  3. Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hàng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định (Khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT, Khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT).

Do đó, trường hợp giáo viên nữ có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì sẽ được cơ sở giáo dục bố trí thời gian nghỉ hàng năm theo quy định tại Điều 111 và Điều 112 Bộ luật Lao động hoặc thanh toán tiền nghỉ hàng năm (nếu do yêu cầu công tác, cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hàng năm cho giáo viên) theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động.

            Như vậy, trong theo thông tin bạn cung cấp bạn là giáo viên mầm non nên bạn sẽ được nhà trường bố trí cho nghỉ  bù hè với thời gian nghỉ hằng năm 8 tuần hoặc nếu trường mầm non nơi bạn dạy không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho bạn thì sẽ  thanh toán tiền nghỉ hàng năm và mức chi hỗ trợ sẽ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính như sau hàng năm căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ tổng số ngày chưa nghỉ phép năm của cán bộ, công chức; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định hỗ trợ tiền bồi dưỡng cho cán bộ, công chức chưa nghỉ phép năm hoặc chưa nghỉ đủ số ngày nghỉ phép năm. Mức chi hỗ trợ được quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, nhưng tối đa không quá mức tiền lương làm thêm giờ vào ngày thứ bảy, chủ nhật theo quy định hiện hành.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê