Tôi muốn hỏi:

1. Làm giám định thương tật có mất nhiều thời gian nữa không?

2. Bảo hiểm có trợ cấp gì thêm cho tôi nữa không?

3. Tôi phải nghỉ 3 tháng ở nhà nhưng không có loại bảo hiểm gì trợ cấp cả có phải không?

4. Bảo hiểm con người là nhằm mục đích gì?

Tôi Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê!

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.1940

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Thông tư 07/2010/TT-BYT

Nội dung phân tích:

1. Thủ tục giám định thương tật

Hồ sơ:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 07/2010/TT-BYT thì hồ sơ giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động:

- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Biên bản Điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định hiện hành. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm bản sao  Biên bản tai nạn giao thông;

- Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp theo quy định của Bộ Y tế (bản sao) .

- Giấy ra viện theo quy định của Bộ Y tế (bản sao). Trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật do tai nạn lao động.

Khi đến giám định, người lao động phải xuất trình bản gốc những giấy tờ quy định tại điểm b, c, d Khoản 1, điều này để Hội đồng GĐYK đối chiếu.

Nơi nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ Trung tâm Giám định Y khoa cấp tỉnh

Thời gian: Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 07/2010/TT-BYT thì "Nếu hồ sơ giám định hợp lệ, trong thời gian 30 ngày, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh hoặc cấp trung ương có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động".

Như vậy, khi bạn nộp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 30 ngày bạn sẽ được giám định thương tật do tai nạn lao động.

2. Các chế độ bảo hiểm

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Do đó, khi bị tại nạn lao động bạn đã được hưởng chế độ:

* Bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014

* Chế độ bảo hiểm xã hội:

Theo quy định Điều 43 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

"Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này"

Giám định mức suy giảm khả năng lao động:

Điểm a Khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về giám định mức khả năng suy giảm lao động như sau:

"1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;..."

Như vậy, sau khi bạn giám định thương tật do tai nạn lao động, dựa trên mức suy giảm khả năng lao động sẽ biết bạn được hưởng chế độ tai nạn lao động nào: hưởng trợ cấp hay không, trợ cấp hàng tháng (Điều 46) hay trợ cấp một lần (Điều 47), phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; trợ cấp phục vụ; Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật.  

Thời điểm hưởng chế độ thương tật: sau khi ra viện

* Trách nhiệm của Người sử dụng lao động

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 thì:

Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này"

Theo quy định trên, nếu tai nạn lao động không phải lỗi do bạn thì Người sử dụng lao động phải bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2012 và trong thời gian bạn điều trị, Người sử dụng lao động phải trả lương đầy đủ cho bạn. 

3. Nghỉ 3 tháng ở nhà có được hưởng trợ cấp gì hay không?

Trước hết, cần xác định nghỉ 3 tháng ở nhà này của bạn là do sức khỏe của bạn chưa phục hồi hay vì một số lý do nào khác. 

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

"Điều 52. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung."

Như vậy, việc bạn phải nghỉ 3 tháng, bạn chỉ được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật mà không còn hưởng trợ cấp nào khác.

4. Bảo hiểm con người nhằm mục đích gì?

Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2002, Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi năm 2010 về hợp đồng bảo hiểm con người thì:

"Điều 31. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người

1. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ và tai nạn con người"

Đối với Bảo hiểm con người, đây không phải là môt trong các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Pháp luật hiện hành, Quan hệ bảo hiểm con người phát sinh dựa trên hợp đồng bảo hiểm con người. Khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, thì bên kinh doanh bảo hiểm sẽ chi trả một khoản tiền cho bên mua bảo hiểm hoặc người thu hưởng.

Như vậy, mục đích của bảo hiểm con người là chi trả những khoản tiền đã thỏa thuận trước cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng bảo hiểm, trong trường hợp xảy ra những sự kiện tác động đến chính bản thân người được bảo hiểm. Những rủi ro này là tai nạn, bệnh tật, ốm đau, tử vong, tuổi già và những bấp bênh khác về tuổi thọ con người. Khi những sự kiện này xảy ra tác động đến người được bảo hiểm, người bảo hiểm không tham gia một cách trực tiếp vào việc khắc phục hậu quả của chúng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua EmailTư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư​ Lao động.