1. Chế độ tai nạn lao động khi chưa tham gia bảo hiểm xã hội ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi vào làm tại Công ty A từ ngày 16/02/2005 và ký HĐLĐ với thời gian học nghề 06 tháng mới được tham gia BHXH bắt buộc. Trong thời gian làm việc ngày 30/05/2005 không may bị tai nạn lao động khi vận hành máy cán bị mất 05 ngón tay.

Công ty đã đưa tôi đi cấp cứu và trả toàn bộ các chi phí đầy đủ, sau khi thương tật ổn định Công ty bố trí cho tôi việc làm nhẹ nhàng chỉ ngồi bấm nút thang máy vận hành cho đến nay. Tuy nhiên sau khi thương tật ổn định tôi cũng có hỏi về chế độ tai nạn lao động, công ty có trả lời do tại thời điểm này tôi đang trong thời gian học nghề nên chưa tham gia BHXH, nay Công ty bố trí việc làm nhẹ nhàng để tạo công ăn việc làm cho tôi nên tôi cũng không hỏi nữa. Do không hiểu biết rõ ràng nên tôi chấp nhận làm đến nay bây giờ Công ty cho tôi đi giám định với mức thương tật 45% và thanh toán trợ cấp đầy đủ cho tôi đến thời điểm và thỏa thuận với tôi chấm dứt HĐLĐ. Công ty làm như vậy đối với tôi đúng hay sai, xin Luật sư tư vấn giúp tôi?

Xin cám ơn!

Người gửi: Hậu

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi: 1900.6162

Tư vấn chế độ tai nạn lao động - Video tư vấn pháp luật

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi, vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

Theo những thông tin mà bạn đưa ra thì bạn vào Công ty A từ ngày 16/02/2005 và ký Hợp đồng lao động với thời gian học nghề 06 tháng mới được tham gia BHXH bắt buộc. Như vậy, trong nội dung hợp đồng giữa bạn và công ty có điều khoản về học nghề trong thời gian 6 tháng. Nhưng nếu công ty của bạn làm 2 hợp đồng dưới tên là Hợp đồng lao động thì việc học nghề xong là điều kiện để hợp đồng lao động giữa 2 bên có hiệu lực pháp luật.

- Theo quy định tại Điều 142 Bộ luật lao động năm 2012:

“1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

2. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

3. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ.”

Và Điểm 4, mục I, Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

“4. Người lao động quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3 mục này bao gồm cả người học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức cũng thuộc đối tượng thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.”

Như vậy việc bồi thường, trợ cấp khi bị tai nạn lao động cũng được áp dụng đối với người học nghề,, nghĩa là dù bạn đang trong thời gian học nghề mà bạn bị tai nạn được xác định là tai nạn lao động theo điểm 2.1 của Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN của Liên tịch Bộ LĐ-TB&XH và Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn LĐVN

“a, TNLĐ là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (kể cả thời gian giải quyết các nhu cầu cần thiết trong thời gian làm việc theo Bộ luật Lao động quy định như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc).

b, Tai nạn được coi là TNLĐ trong các trường hợp sau: Tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi và về trực tiếp giữa nơi làm việc và nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người lao động; nơi người lao động đến nhận tiền lương, tiền công.

Tai nạn xảy do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động hoặc không xác định được người gây ra tai nạn xảy ra tại nơi làm việc.

Tất cả những trường hợp trên phải được thực hiện ở địa điểm và thời gian hợp lý.” thì bạn vẫn được hưởng các quyền lợi về tai nạn lao động theo quy định của pháp luật cụ thể:

- Theo Điều 144 Bộ luật lao động 2012 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

“1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.”

Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.”

Ngoài ra theo quy định tại mục II Thông tư 10/ 2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tuy nhiên có điều kiện:

* Bồi thường:

- Điều kiện để người lao động được bồi thường:

Đối với tai nạn lao động:

Người lao động bị tai nạn lao động theo quy định tại Khoản a, điểm 1 nêu trên nếu nguyên nhân tai nạn lao động xảy ra do lỗi của người sử dụng lao động theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động.

Việc bồi thường được thực hiện từng lần. Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó…

- Mức bồi thường:

Mức bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản b nêu trên được tính như sau:

Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10% sau đó nếu bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% đến dưới 81% thì cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

* Trợ cấp:

- Người lao động bị tai nạn lao động trong các trường hợp sau thì được trợ cấp:

Tai nạn lao động theo quy định tại Khoản a, điểm 1 nêu trên nhưng do lỗi trực tiếp của người lao động theo kết luận của Biên bản điều tra tai nạn lao động;

Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở hoặc tai nạn do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, hoả hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động hoặc không xác định được người gây ra tai nạn xảy ra tại nơi làm việc.

Việc trợ cấp được thực hiện từng lần. Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.

- Mức trợ cấp:

Mức trợ cấp tai nạn lao động được tính như sau:

Ít nhất bằng 12 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc chết do tai nạn lao động;

Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%, nếu bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% đến dưới 81% thì theo công thức dưới đây hoặc tra bảng tính bồi thường, trợ cấp theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 5% đến tử vong.

Như vậy, bạn vẫn được hưởng các quyền khi bị tai nạn lao động như trên, nếu công ty chỉ chi trả viện phí cho bạn thì chưa đủ mà mới chỉ thực hiện được một phần trách nhiệm của công ty như điều 144 Bộ luật lao động 2012.

Trân trọng ./.

>> Tham khảo nội dung liên quan: Điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng do tai nạn lao động ?

2. Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng các chế độ như thế nào ?

Luật sư tư vấn:

Điều 144 Bộ luật Lao động 2012 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động như sau:

"1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Điều 145 Bộ luật lao động 2012 quy định quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

"1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.”

Theo quy định trên, bạn làm việc và bị tai nạn lao động, tỷ lệ suy giảm khả năng lao động là 87%, không phải do lỗi của bạn, trách nhiệm của người sử dụng lao động gồm:

+ Thanh toán đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

+ Trong thời gian nghỉ việc, công ty trả đủ tiền lương cho bạn theo hợp đồng lao động.

+ Bồi thường theo mức như sau: Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên ( cụ thể ở đây là 87%).

Ngoài ra, nếu bạn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại công ty thì bạn sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định Luật bảo hiểm xã hội 2014 .

Nếu công ty không chi trả bồi thường và thực hiện trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động như trên, thì bạn có thể làm đơn gửi đến Phòng lao động thương binh xã hội hoặc gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân nơi công ty có trụ sở để yêu cầu giải quyết.

Trân trọng ./.

>> Tham khảo nội dung liên quan: Chế độ tai nạn lao động với người lao động tham gia BHXH

3. Tư vấn chế độ cho người lao động nghỉ việc và chế độ khi bị tai nạn lao động ?

Thưa luật sư, em đang có vấn đề cần được tư vấn. Chồng em năm nay 46 tuổi là cán bộ nông vụ công ty TNHH một thành viên Cao sau Thanh Hóa, 3 năm nay do giá mũ xuống nên công nhân không có việc làm, chồng em xin nghỉ không lương là vẫn đóng Bảo hiểm theo con số công ty. Hiện nay công ty đang có xu hướng cổ phần hóa nên tạo điều kiện cho anh em nghỉ thôi việc theo Nghị định 63 của Chính phủ. em không biết điều kiện như chồng em nghỉ hưu chờ đủ tuổi có được không.
Vì chống em làm việc tại công ty từ năm 1998 và cộng thêm thời gian đi bộ đội là 3 năm. đến nay đã được 21 năm BHXH và 18 năm làm việc tại công ty. Hệ số lương đóng BHXH 6 tháng đầu năm 2016 là 4,4 với mức lương tối thiểu vùng là 2.700.000đ. Không biết khi nghỉ việc thì được thanh toán BHTN và công ty hỗ trợ như thế nào. nghỉ hưu chờ tuổi như thế nào xin nhờ văn phòng luật sư giải thích giúp ?
Cảm ơn luật sư!

Tư vấn chế độ cho người lao động nghỉ việc và chế độ khi bị tai nạn lao động ?

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn, khi chồng bạn nghỉ việc sẽ được công ty chi trả trợ cấp mất việc, và bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp.

"Điều 49. Trợ cấp mất việc làm (Bộ luật lao động số 10/2012/QH13)

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm."

Như vậy, công ty nơi chồng bạn làm việc có trách nhiệm phải tính thời gian thực tế chồng bạn đã làm việc mà chưa được tham gia Bảo hiểm thất nghiệp để tính trả khoản trợ cấp mất việc này, nếu thời gian trên không đủ 1 năm thì chồng bạn vẫn được trả ít nhất 2 tháng tiền lương (theo hợp đồng lao động).

Ngoài ra, đối với thời gian được tham gia Bảo hiểm thất nghiệp, chồng bạn được giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp này. Theo đó, Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định như sau:

"Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

Như vậy, mức hưởng mỗi tháng trợ cấp thất nghiệp của chồng bạn được tính bằng:

60% x 4,4 x 2.700.000 = 7.128.000 đồng/tháng, còn đối với số tháng chồng bạn được hưởng khoản tiền này thì bạn cần phải căn cứ dựa vào thời gian chồng bạn được tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Xin chào luật sư ! Vừa qua vợ tôi bị tai nạn giao thông trên đường từ nhà đến nơi làm việc, biên bản điều tra tai nạn của CSGT ghi nguyên nhân do vợ tôi lưu thông không giữ khoảng cách an toàn với xe đi cùng chiều phía trước để xảy ra va chạm. Như vậy vợ tôi có được hưởng chế độ tai nạn lao động như quy định không? Hiện tại vợ tôi đã tham gia BHXH được hơn 4 năm. Rất mong luật sư giải đáp giúp. Cảm ơn nhiều !

Điều 12 Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định: "2. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở. "

Tham khảo một số văn bản pháp luật điều chỉnh vấn đề:

Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội

Nghị quyết 93/2015/QH13 thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm

Như vậy, nếu vợ anh bị tai nạn giao thông trên đoạn đường từ nơi ở đến nơi làm việc thì vẫn được xét vào trường hợp bị tại nạn lao động. Theo đó, vợ anh được hưởng các chế độ như sau:

"Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

Như vậy, nếu phía cơ quan có thẩm quyền kết luận việc để xảy ra tai nạn giao thông là do lỗi của vợ anh, thì vợ anh được hưởng một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức được quy định tại khoản 3 - căn cứ dựa vào việc khả năng lao động bị suy giảm.

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Trong tháng 5 vừa qua, tôi bị tai nạn giao thông trên đường đi làm. Tôi làm hồ sơ để giám định thương tật tai nạn lao động. Tôi muốn được biết về chế độ tai nạn lao động do người lao động:) Xin cho hỏi: 1/ Thời gian điều mất vài tháng thậm chí cả năm thì NSDLD phải thanh toán toàn bộ chi phí điều trị tiếp như: phẫu thuật lần 2, tái khám, thuốc, ..... ? 2/ Trả lương 100% cho tất cả các ngày đó ? vài tháng cả năm hay đến khi nào? 3/ NSDLD cũng như NLD có phải đóng BHXH, BHYT, BHTN trong thời gian điều trị không đi làm đó? Thanks Luật sư Kim Phương

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 44/2013/NĐ-CP thì:

"2. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động theo hợp đồng lao động với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc cho người lao động, người sử dụng lao động đó có trách nhiệm:

a) Thanh toán chi phí từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 144 của Bộ luật lao động;

b) Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị;

c) Bồi thường hoặc trợ cấp cho người lao động theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 Điều 145 của Bộ luật lao động;

d) Thông báo bằng văn bản cho những người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại biết về tình trạng sức khoẻ của người lao động. "

Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán cho bạn trong cả thời gian bạn điều trị cho tới khi chữa trị hoàn tất, và trả đủ tiền lương theo hợp đồng cho cả thời gian bạn nghỉ việc để điều trị, ngoài ra, bạn vẫn được đóng bảo hiểm xã hội cho cả thời gian này.

Thưa luật sư, Bên công ty nơi em làm sản xuất thức ăn chăn nuôi cho thú cưng, thỉnh thoảng có vài trương hợp bị dứt tay nhẹ và cho băng cá nhân thôi. Như vậy có dc cho là tai nạn lao động k ạ. Và mẫu điều tra tai nạn lao động là mẫu nào ạ ? xin luật sư tư vấn giúp. Cám ơn luật sư

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Như vậy, việc bạn bị thương ở tay trong quá trình làm việc vẫn được xác định là tai nạn lao động, tuy nhiên, để được hưởng các chế độ do người sử dụng lao động chi trả thì mức suy giảm khả năng lao động của bạn phải là 5%. Về mẫu giám định y khoa và hồ sơ yêu cầu giám định tai nạn lao động theo mẫu số 02, phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT.

Trân trọng ./.

>> Tham khảo nội dung: Bị tai nạn lao động thì được hưởng bảo hiểm xã hội thế nào ?

4. Hỏi về hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động ?

Chào quý luật sư! Người nhà của tôi đang làm việc cho một công ty A, hiện nay đã được gần 5 tháng nhưng công ty không nhắc gì đến việc ký hợp đồng lao động cũng như đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho nhân viên.

Hai ngày trước người nhà của tôi, không tham gia bảo hiểm xã hội, bị tai nạn lao động mất 5 ngón chân trong giờ làm việc, hiện đang được điều trị tại bệnh viện. Vậy quý luật sư cho tôi hỏi người nhà của tôi có được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động hay không, chi phí điều trị tại bệnh viện có được công ty chi trả không? Và bên công ty có phải chịu trách nhiệm gì hay không?

Tôi xin chân thành cám ơn!

Hỏi về hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn chế độ tai nạn lao động theo luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước tiên, nghĩa vụ giao kết hợp đồng là bắt buộc đối với cả người sử dụng lao động và người lao động trước khi người sử dụng lao động đưa người lao động vào làm việc. Điều này được pháp luật về lao động quy định tại Điều 18 Bộ luật lao động 2012 về nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động.

Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.


Như vậy, người nhà bạn đã làm cho công ty A 5 tháng nhưng hai bên vẫn chưa ký giao kết động lao động bằng văn bản, do đó công ty A có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động:

"Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc cố định có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên".

Về việc người đó bị tai nạn lao động nhưng không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khoản 4 Điều 5 Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH về việc hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định như sau:

"Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này, người sử dụng lao động phải trả chế độ bảo hiểm xã hội thay cơ quan bảo hiểm xã hội cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần bằng mức quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

b) Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bằng mức quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hàng tháng theo thỏa thuận của các bên".

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm: Công ty chưa đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì phải đền bù thế nào khi người lao động bị tai nạn lao động?

5. Tư vấn hưởng chế độ tai nạn lao động ?

Thưa luật sư, Chồng tôi là Cán bộ Kiểm lâm, trong thời gian nghỉ phép bị tai nạn giao thông.vậy BHXH có chi trả tiền Viện phí không? xin được tư vấn, xin cảm ơn.

Tư vấn hưởng chế độ tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để xác định Bảo hiểm xã hội có chi trả tiền viện phí cho chồng bạn không trường hợp này hay không? Bạn cần hiểu và nắm rõ quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 hiện nay:

Căn cứ "Điều 43. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này".

Dựa trên quy định này, nếu trường hợp của chồng bạn đủ điều kiện theo một trong ba trường hợp ở trên và suy giảm khả năng lao động từ 5% sẽ được bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định Luật bảo hiểm xã hội 2014:

"Điều 46. Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 47. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị".

Nếu không thuộc vào những trường hợp nêu trên, rất tiếc bạn sẽ không đủ điều kiện để bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn trợ cấp tai nạn lao động do lỗi của người lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Bị tai nạn trên đường đi làm ca 3 có được hưởng chế độ tai nạn lao động không ?

Thưa luật sư, Tôi có vấn đề cần Luật sư giải đáp như sau: Trên đường đi làm ca3 lúc 21h 40 ngày 15/1/14 tôi bị xe máy phía sau đâm vào tôi làm tôi ngã xuống đập đầu và tay xuống đường, kết quả bị gãy tay.

Người gây tai nạn bỏ trốn, sau đó tôi đươc dân phòng đưa vào viện cấp cứu. Nay tôi đã khỏe và đi làm, tôi muốn gủi hồ sơ để được hưởng chế độ tai nạn lao động. Tất cả giấy tờ và điều kiện tôi đúng và đủ nhưng tôi không có Biên bản tai nạn giao thông. Vậy tôi phải xin giấy tờ gì và xin ở Phường nơi xảy ra tai nạn hay ở đâu để đúng cho thanh toán bảo hiểm tai nạn do BHXH yêu cầu.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: ĐV Hữu

Tư vấn chế độ bảo hiểm tai nạn lao động?

Tư vấn chế độ bảo hiểm tai nạn lao động - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Điều 114 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông.

- Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động."

Theo như thông tin bạn cung cấp, trong các loại giấy tờ trên bạn chỉ còn thiếu bản sao Biên bản tai nạn giao thông thì bạn có thể liên hệ với đơn vị Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ điều tra, giải quyết vụ giao thông của bạn để được hướng dẫn giải quyết, bởi Điều 20 Quyết định 18/2007/QĐ-BCA(C11) về Quy trình điều tra giải quyết tai nạn giao thông đường bộ quy định hồ sơ sao cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:

- Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường, bản ảnh;

- Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn;

- Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê