1. Chế độ thai sản của chồng khi vợ sinh con ?

Thưa luật sư, Xin Luật Minh Khuê trả lời nội dung Luật lao động: chế độ thai sản của chồng đang lao động tại doanh nghiệp khi vợ sinh con phải phẫu thuật thì được nghỉ mấy ngày ạ!?

Chế độ thai sản của chồng khi vợ sinh con ?

Chồng được nghỉ mấy ngày khi vợ hưởng bảo hiểm thai sản - Ảnh minh họa

Luật sư tư vấn:

" Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 (Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13)

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con."

Căn cứ tại luật bảo hiểm xã hội năm 2006 thì không có quy định về việc lao động nam được nghỉ khi vợ sinh con, tuy nhiên theo quy định tại điều 34 bộ luật lao động năm 2014 thì có hướng dẫn về việc chồng được nghỉ khi vợ sinh con tuy nhiên quy định này được áp dụng từ ngày 01/01/2016.

>>Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ thai sản và mức lương hưởng trong thời gian nghỉ chế độ thai sản?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Hưởng chế độ thai sản trong theo Luật Bảo hiểm xã hội ?

Kính gửi Luật sư! Công ty tôi là tư nhân, tôi đã làm việc từ năm 3/2017 - 8/2018 và đóng bảo hiểm trong suốt thời gian làm việc, ngoại trừ 3 tháng thử việc theo như Hợp đồng lao động đã ký. Trong thời gian làm việc từ 09/2017 tôi mang thai, nhưng do tình trạng sức khỏe của tôi không tốt, đi khám bệnh bác sĩ yêu cầu tôi nghỉ làm để thực hiện việc dưỡng thai. Sau đó, làm theo yêu cầu của bác sĩ tôi đã tiến hành thông báo xin nghỉ việc theo đúng quy định của Luật Lao động hiện hành. Trong thời gian chờ quyết định nghỉ việc từ công ty, tôi vẫn làm ở đó. Vậy xin hỏi luật sư, tôi có được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật không?
Xin cảm ơn Luật sư.

Hưởng chế độ thai sản trong năm 2018 theo Luật Bảo hiểm xã hội

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Từ ngày 01/7/2018, sẽ tăng mức hưởng đối với một số chế độ thai sản dành cho lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc để phù hợp với việc tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2018 (từ 1.300.000 đồng/tháng lên thành 1.390.000 đồng/tháng). Cụ thể như sau:

1. Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

Tăng từ 390.000 đồng/ngày (hiện hành) lên thành 417.000 đồng/ngày (từ 01/7/2018).

Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản_Luật BHXH 2014

...

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

2. Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Tăng từ 2.600.000 đồng (hiện hành) lên thành 2.780.000 đồng (từ ngày 01/7/2018)

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động (NLĐ) nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Ngoài những nội dung mới nêu trên, trong năm 2018 chế độ thai sản vẫn được áp dụng theo các quy định hiện hành, cụ thể như sau:

3. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là NLĐ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

4. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Lao động nữ mang thai;

+ Lao động nữ sinh con;

+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

+ NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản;

+ Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- Lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật BHXH 2014.

5. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

6. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

7. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

- Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

- Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật BHXH 2014; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

- Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của BHXH 2014 mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 BHXH 2014.

- Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

+ 05 ngày làm việc;

+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

+ Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

8. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

- Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật BHXH 2014. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ được quy định tại điều 5 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP.

9. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH 2014 thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

10. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì NLĐ được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

- 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

- 15 ngày đối với NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.

Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

11. Mức hưởng chế độ thai sản

- NLĐ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật BHXH 2014 thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

+Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp NLĐ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật BHXH 2014 là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH;

+ Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật BHXH 2014 được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

+ Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật BHXH 2014, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật BHXH 2014 thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, NLĐ và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.

- Mức hưởng chế độ thai sản được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

12. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

- Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014 trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

- Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH 2014 do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

+ Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

+ Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

+ Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

Theo quy định đã viện dẫn ở trên, nếu bạn đã đóng BHXH từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng chế đội thai sản theo như quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Quy định mới về điều kiện hưởng chế độ thai sản ?

Chào luật sư, Tôi có vấn đề muốn được luật sư tư vấn giúp đỡ. Em vào làm việc tại công ty vào ngày 15/03/2017. Em bắt đầu đóng bảo hiểm vào tháng 4/2017. Em sinh em bé vào tháng 3 năm 2018. Em có nghỉ 6 ngày do ốm không đi làm được. Em muốn hỏi như vậy em có được hưởng chế độ thai sản không?
Cám ơn luật sư tư vấn nhiều.

Luật sư tư vấn:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản nếu đã đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con nếu không thuộc trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định.

Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH quy định về việc xác định thời hạn 12 tháng trước khi sinh con như sau:

Trước hợp sinh con trước ngày 15 của tháng sinh thì tháng sinh không tính vào thời hạn 12 tháng trước khi sinh con. Như vậy nếu bạn sinh con trước ngày 15 tháng 3 năm 2018 thì thời hạn 12 tháng trước khi sinh được tính từ tháng 3/2018 đến tháng 2/1018.

Trường hợp sinh con từ ngày 15 của tháng trở đi và tháng đó có đòng bảo hiểm xã hội thì tháng sinh được tính vào thời hạn 12 tháng trước khi sinh. Như vậy, nếu bạn sinh từ ngày 15 tháng 3 năm 2018 trở đi thì thời hạn 1 tháng được tính từ tháng 4/2018 đến tháng 3 năm 2018 nếu vào tháng 3 bạn có đóng bảo hiểm.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn bắt đầu đóng bảo hiểm vào tháng 4/2017 và sinh con vào tháng 3 năm 2018 (thời gian này bạn có đóng bảo hiểm) thì bạn thuộc đối tượng sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Bạn có thể tham khảo thêm về chế độ thai sản, bạn sẽ được hưởng các chế độ sau đây:

Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trợ cấp một lần khi sinh con:

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản.

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Điều kiện hưởng chế độ hưởng bảo hiểm thai sản ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi muốn được tư vấn về vấn đề chế độ thai sản như sau: Tôi đóng bảo hiểm xã hội bắt đầu vào tháng 12/2017 và ngày dự sinh của tôi là 20/07/2018. Như vậy tôi có đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thai sản không? Và có thì thủ tục gồm những giấy tờ gì?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Chế độ hưởng bảo hiểm thai sản năm 2018

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó, nếu bạn muốn hưởng chế độ thai sản thì bạn phải thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- Bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trong đó, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được xác định căn cứ theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Trường hợp sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định như trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng.

Như vậy, theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đóng bảo hiểm xã hội bắt đầu vào tháng 12 năm 2017 và ngày dự sinh của bạn là ngày 20 tháng 07 năm 2018. Do đó, tính đến thời điểm bạn sinh con, bạn có thể được hưởng chế độ thai sản khi:

- Nếu tháng 07 năm 2018 bạn vẫn đang làm việc sau ngày 15 của tháng bạn mới xin nghỉ hưởng chế độ thai sản, tức tháng 07 năm 2018 bạn vẫn đang được tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định. Lúc này, 12 tháng trước khi sinh con của bạn sẽ tính từ tháng 08 năm 2017 đến hết tháng 07 năm 2018, trong khoảng thời gian này bạn đã đóng được 08 tháng bảo hiểm xã hội. Do đó, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

- Nếu tháng 07 năm 2018, bạn vẫn đang làm việc nhưng bạn nghỉ sịnh trước ngày 15 của tháng thì tháng 07 sẽ không được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn. Lúc này, thời gian 12 tháng trước khi bạn sinh được tính từ tháng 07 năm 2017 đến tháng 06 năm 2018, trong đó, bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội được 07 tháng. Do đó, bạn vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Hồ sơ và trình tự hưởng chế độ thai sản như sau:

Khi bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau nộp cho công ty để yêu cầu công ty giải quyết chế độ thai sản cho bạn theo Điều 101, Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

- Đơn đề nghị hưởng chế độ thai sản;

- Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, bạn có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định cho công ty, đơn vị bạn đang làm việc. Trong trường hợp, bạn thôi việc trước thời điểm sinh con thì tự bạn có thể nộp hồ sơ quy định và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội để yêu cầu giải quyết chế độ thai sản cho mình (bạn có thể nộp hồ sơ khi nào bạn muốn, pháp luật không hạn chế thời hạn nộp hồ sơ trong trường hợp bạn thôi việc trước thời điểm sinh con).

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ bạn, công ty, đơn vị nơi bạn làm việc có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết chế độ bảo hiểm thai sản cho bạn.

Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội, trong trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Còn trường hợp đủ điều kiện theo quy định thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết như sau:

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Tăng mức hưởng trợ cấp thai sản từ ngày 01/07/2018 ?

Thưa quý bạn đọc, do có sự thay đổi chính sách về tiền lương, mức lương tối thiểu vùng, do vậy kể từ ngày 01/07/2018 kể từ ngày Nghị định 78/2018/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực thì các chế độ trợ cấp liên quan đến bảo hiểm xã hội (BHXH) cũng được thay đổi theo, đặc biệt liên quan đến trợ cấp một lần với chế độ thai sản.

Tăng mức hưởng trợ cấp thai sản từ ngày 01/07/2018

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội về mức hưởng chế độ thai sản thì:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con."

Căn cứ Nghị định 78/2018/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang nêu trên :

Điều 3. Mức lương cơ sở

1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng/tháng.

3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Vậy từ ngày 01/07/2018, người hưởng chế độ thai sản sẽ được hưởng trợ cấp thai sản một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở , thay vì áp dụng mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng theo quy định cũ thì hiện tại căn cứ để tính mức trợ cấp này sẽ tăng thêm 90.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê