Cơ sở pháp lý:

Luật Việc làm năm 2013

Nội dung tư vấn:

1. Đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Đối với người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 57. Mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Theo quy định của Luật việc làm thì để hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động cần đáp ứng 4 điều kiện sau:

2.1 Chấm dứt hợp đồng lao động (bởi trợ cấp thất nghiệp chỉ trả khi người lao động đang thất nghiệp) trợ cấp thất nghiệp loại trừ chi trả với hai trường hợp chấm dứt hợp đồng sau:

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2.2 Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:

Với hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng thì cần đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Với hợp đồng theo mùa vụ hoặc hợp đồng dưới 12 tháng thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong trường hợp người lao động chưa thể tham gia đủ số năm đóng bảo hiểm thất nghiệp như quy định trên thì quãng thời gian đã tham gia sẽ được bảo lưu thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo nếu người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2.3 Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những tài liệu sau:

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp: trong thời hạn 3 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động.

2.4 Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. trừ các trường hợp sau đây thì không bắt buộc phải đáp ứng điều kiện này:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Chết.

Chế độ trợ cấp thất nghiệp theo luật năm 2018

3. Mức hưởng trợ cấp và cách tính mức hưởng trợ cấp:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. (ví dụ: ông A có mức lương hàng tháng là 6 triệu đồng; thì tiền lương bình quân 6 tháng trước khi nghỉ việc là 6 triệu đồng và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng là 3.600.000 đồng)

Mức hưởng trợ cấp tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

4. Hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bao lâu?

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

5. Thực hiện thông báo việc làm như thế nào?

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động bắt buộc phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm. Việc thông báo được ghi cụ thể trong phụ lục quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động như sau: 

  • Ngày của tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả;
  • Từ tháng thứ hai trở đi người lao động thực hiện ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

Người lao động thuộc một trong các trường hợp sau thì không phải thực hiện nghĩa vụ thông báo:  

  • Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
  • Trường hợp bất khả kháng.

Với những đối tượng này thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, người lao động phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trên đây là một số thông tin về chế độ trợ cấp thất nghiệp theo luật năm 2018, hy vọng có thể giúp khách hàng hiểu rõ hơn. Mọi vướng mắc của khách hàng về chế độ trợ cấp thất nghiệp mời khách hàng liên hệ đến tổng đài 1900.6162

Trân trọng cảm ơn!

Trần Nguyệt- Chuyên viên tư vấn pháp luật lao động Công ty Luật Minh Khuê