1. Có phải đăng ký thay đổi thang bảng lương khi mức lương cao hơn mức lương tối thiểu vùng ?

Chào luật sư. Cty nơi tôi làm việc thành lập đã lâu và cũng đã đăng ký thang bảng lương. Năm 2018 nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu vùng, nhưng mức lương cty tôi lúc đăng ký vẫn còn cao hơn mức điều chỉnh của nhà nước thì tôi có cần đăng ký lại thang bảng lương không ?

Việc đăng ký thang bảng lương chỉ thực hiện khhi doanh nghiệp có điều chỉnh hay phải nộp hàng năm. Việc báo cáo tình hình lao động sẽ thực hiện theo trình tự nào, cần có chứng từ gì kèm theo. Nếu bỏ qua 1 kỳ báo cáo thì doanh nghiệp có bị ảnh hưởng gì không ?

Xin cảm ơn luật sư !

Có phải đăng ký  thay đổi thang bảng lương khi mức lương cao hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2018  ?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về đăng ký thang bảng lương, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê , câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và trả lời như sau:

Thứ nhất , nghị định 141/2017/NĐCP quy định lại mức lương tối thiểu vùng có hiệu lực ngày 25/01/2018 , quy định về tiền lương áp dụng từ ngày 01/01/2018 , theo đó mức lương tối thiểu vùng được quy định lại như sau : Với công việc phổ thông , vùng I, người lao động sẽ nhận được 3.980.000 đồng mỗi tháng, vùng II 3.530.000 đồng, vùng III 3.090.000 đồng, vùng IV 2.760.000 đồng , quy định về thay đổi việc quy hoạch vùng cũng có thay đổi , bạn có thể tham khỏa thêm để xem mức lương tối thiểu vùng tại nơi người lao động của đơn vị mình làm việc có thay đổi gì không.

Nếu có thay đổi về mức lương tại công ty bạn , tuy nhiên mức lương của đơn vị bạn đã lớn hơn mức lương tối thiểu vùng và đơn vị bạn không có nhu cầu thay đổi mức lương này thì trong trường hợp của bạn công ty bạn không cần phải đăng ký thay đổi với phòng lao động thương binh xã hội cấp quận / huyện . Việc đăng ký thang bang lương chỉ đặt ra khi có sự thay đổi nội dung của thang bảng lương.

Thứ hai , công ty bạn sẽ có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ 06 tháng 1 lần hoặc hằng năm theo quy định tại điều 8 Nghị định 03/2014/NĐCP nghị định hướng dẫn chi tiết một số điều của Bộ luật lao động 2012 nêu trên như sau :

Điều 8. Báo cáo sử dụng lao động

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải khai trình việc sử dụng lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo số lao động cho thuê lại với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

4. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng và thay đổi về lao động trong các doanh nghiệp tại địa phương, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng và thay đổi về lao động trong các doanh nghiệp tại địa phương, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nếu bạn không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ hoặc hằng năm bạn sẽ có thể bị xử lý vi phạm hành chính về việc này theo điều 25 , Nghị định 95/2013/NĐCP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động như sau :

Điều 25. Vi phạm những quy định khác

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập sổ quản lý lao động, sổ lương hoặc không xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

b) Không khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước vlao động ở địa phương;

c) Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ tuyển dụng lao động theo quy định.

Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động được quy định tại thông tư 23/2014/TT- BLĐTBXH là vào ngày 25/05 và 25/11 hằng năm , theo mẫu số 05 và 07 ban hành kèm theo thông tư này .

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc hotline 1900.6162 .

Trân trọng./.

2. Tư vấn về điều kiện làm bảng lương và mua Bảo hiểm xã hội ?

Xin chào, Công ty luật Minh Khuê qua web thấy quý công ty có nói tư vấn luật trực tuyến nên tôi có vài câu hỏi xin quý công ty tư vấn cho tôi như sau: Bạn tôi cùng với hai người bạn góp vốn thành lập cty hai thành viên trở lên vào cuối tháng 9 năm 2014, với ngành nghề là dịch vụ sửa chữa cài đặt máy vi tính, sửa điện nhà.

Do mới mở khách hàng chưa có nhiều nên bạn tội tự làm không có thuê mướn lao động cho tới nay tháng 8/2015. Trong thời gian qua cũng không có ký hợp đồng lao động với ai và mua BHXH cũng như làm thang bảng lương gì đó . Vậy nay cho tôi xin hỏi với trường hợp nêu trên công ty bạn tôi có bị phạt gì không ? Nếu có mức phạt bao nhiêu ạ?

Có phải làm thang bảng lưong nộp cho quận không? Có phải mua BHXH gì không? Nếu có thì những thủ tục này thế nào & đến đâu liên hệ ạ ?

Tôi xin cám ơn!

Tư vấn về điều kiện làm bảng lương và mua Bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn Luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê. Với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

* Trong trường hợp sau này công ty bạn có thuê lao động thì:

Căn cứ Bộ luật lao động 2012 , thì việc bạn thành lập công ty thì bạn sẽ phải thực hiện xây dựng thang lương, bảng lương và đăng ký với phòng lao động thương binh và xã hội.

Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động

1. Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

2. Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

1. Việc lập bảng lương, thang lương như sau:

1.1. Mức lương thấp nhất (khởi điểm):

- Nếu là lao động phổ thông (chưa qua đào tạo, học nghề) thì tối thiểu phải bằng mức lương tối thiểu vùng

- Nếu là lao động đã đào tạo, học nghề (kể cả lao động do DN tự dạy nghề) thì tối thiểu phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

VD: Công ty kế toán A, thuộc vùng 1. Theo Nghị định 103 thì mức lương tối thiểu vùng 1 năm 2015 là: 3.100.000.

Như vậy: Nhân viên kế toán của công ty (đã qua học nghề) mức lương tối thiểu phải là: 3.1000.000 + (3.1000.000 x 7%) = 3.317.000đ (Các bạn có thể làm tròn lên: 3.500.000)

- Nếu làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm thì phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương làm việc trong điều kiện bình thường (Nếu là trường hợp đặc biệt độc hại, nguy hiểm thì phải cao hơn ít nhất 7%).

1.2. Khoảng cách giữa các Bậc:

- Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích NLĐ nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

VD: Bậc 1 là: 5.000.000. Như vậy bậc 2 phải là: = 5.000.000 + (5.000.000 x 5%) =5.250.000

Ngoài ra bạn cần lưu ý:

- Những doanh nhgiệp mới thành lập phải nộp hồ sơ thang bảng lương cho phòng Lao động quận, huyện

- Những DN đang hoạt động khi có sự thay đổi về mức lương phải xây dựng lại thang bảng lương để nộp nhé.

VD: Kể từ ngày 1/1/2015 theo Nghị định 103 thì mức lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh tăng lên. Nên các bạn nhớ là phải xây dựng và nộp lại cho phòng lao động

2. Về đăng kí bảo hiểm xã hội

Người lao động làm việc với hợp đồng từ đủ 3 tháng trở lên thì bạn sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho người lao động.

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 110 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

"Điều 110. Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội

1. Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Tờ khai cá nhân của người lao động theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định;

b) Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do người sử dụng lao động lập;

c) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động đối với người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu; hợp đồng lao động đối với người sử dụng lao động là cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động.

2. Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là Tờ khai cá nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định....."

Như vậy, nếu bạn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thủ tục rất đơn giản: Bạn chỉ cần nộp tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội theo mẫu đến bộ phận một cửa của bảo hiểm xã hội quận/huyện nơi bạn đang cư trú.

Nếu bạn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì hồ sơ gồm:

- Đối với người lao động: Nộp tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội theo mẫu cho người sử dụng lao động.

- Đối với người sử dụng lao động:

+ Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do người sử dụng lao động lập.

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động đối với người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu; hợp đồng lao động đối với người sử dụng lao động là cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động.

Sau đó, người sử dụng lao động sẽ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của bảo hiểm xã hội quận/huyện.

Từ ngày 1/11/2014, Quyết định 1018/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc sửa đổi một số nội dung tại các quyết định ban hành quy định quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã có hiệu lực thi hành. Theo đó, Mẫu tờ khai số TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định 1018/QĐ-BHXH sẽ được áp dụng cho cả BHXH tự nguyện, cả BHXH bắt buộc và BHYT.

Trân trọng./.

3. Doanh nghiệp có thể không phải gửi thanh lương, bảng lương đến cơ quan quản lý theo quy định mới ?

Nghị định 121/2018/NĐ-CP ban hành 13/09/2018 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương.

Doanh nghiệp có thể không phải gửi thanh lương, bảng lương đến cơ quan quản lý theo quy định mới ?

Luật sư tư vấn xây dựng thang bảng lương, gọi ngay số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Bộ Luật lao động 2012:

"Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động."

Đây cũng là nội dung được quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP. Việc xử lý vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định Nghị định 95/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP:

"Điều 13. Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện theo quy định. "

Như vậy, tại thời điểm hiện nay, tất cả doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải xây dựng thang lương, bảng lương và gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động, nội dung này là bắt buộc.

Tuy nhiên, đến ngày 01/11/2018 là thời điểm có hiệu lực của Nghị định 121/2018/NĐ-CP, thì doanh nghiệp có số lượng lao động ít sẽ không cần phải gửi thang lương, bảng lương đến cơ quan quản lý nhà nước nữa. Khảon 2 Điều 1 Nghị định 121/2018/NĐ-CP quy định:

Bổ sung vào cuối điểm a khoản 2 Điều 10 Chương IV như sau:

“Đối với doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.”

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách hàng vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Mức trả tiền lương ngừng việc theo nghị định của chính phủ ?

Thưa luật sư Minh Khuê. Nghị định chính phủ 05/2015 chương lll điều 26. trả lương ngừng việc là mức lương ghi trong hợp đồng lao đông. Vậy mức lương ghi trong hợp đồng lao động của tôi là 7.063.000 đ, nhưng hiện nay tôi nghỉ ngừng việc vậy mà công ty trả lương ngừng việc theo mức lương tối thiểu vùng 3.750.000 đ.Công ty tôi làm vậy đúng hay sai ?
Nhờ luật sư tư vấn giúp. Chân thành cảm ơn luật sư.

Mức trả tiền lương ngừng việc theo nghị định của chính phủ ?

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì trong thời gian này bạn đang được hưởng lương ngừng việc với mức hưởng bằng mức lương tối thiểu vùng của năm 2016 là 3.745.000đ. Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13 :

"Điều 98. Tiền lương ngừng việc

Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định."

- Trường hợp ngừng việc nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì thì người lao động được trả đủ tiền lương. Việc trả đủ được quy định cụ thể như sau tại nghị định chính phủ 05/2015 chương lll điều 26:

1. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

Tuy nhiên tình huống của bạn chưa cung cấp được rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngừng việc ở nơi làm việc của bạn là gì. Nếu việc ngừng việc do lỗi của người lao động hoặc vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Các văn bản pháp luật lao động liên quan đến tổ chức lao động, tiền lương ?

Kính chào anh/chị trong công ty luật Minh Khuê. Tôi chuẩn bị nhận công tác tại phòng Tổ chức - lao động - tiền lương tại một doanh nghiệp cổ phần. Vậy kính mong anh/chị cung cấp cho tôi về các loại văn bản (luật, thông tư, nghị định...) liên quan đến công việc mà tôi cần phải nắm rõ để làm tốt công việc của tôi ?
Xin chân thành cảm ơn!

Các văn bản pháp luật lao động liên quan đến tổ chức lao động, tiền lương ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động

Nghị định số 45/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

Nghị định 85/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động chính sách lao động nữ

Nghị định số 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội

2. Luật sư tư vấn:

Trên đây là một số văn bản để bạn nghiên cứu trước khi nhận công việc tổ chức - lao động - tiền lương

Tham khảo bài viết liên quan:

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Bên thuê lại có quyền sa thải lao động thuê lại?

Tai nạn lao động và nghĩa vụ của công ty ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Công ty giữ lại tiền lương của người lao động có hợp pháp không ?

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi thắc mắc: tôi bắt đầu vào làm việc tại công ty cp ngày 12/03/2013 toi ký hợp đồng không thời hạn đến ngày 21/02/2017 tôi có xin nghỉ phép về quê 10 ngày đến ngày 04/03/2017 mới đi làm lại và được quản lý và giám đốc đồng ý. Vì lý do việc gia đình ở quê tôi không thể vào công ty làm được.

Tôi đã viết đơn xin thôi việc ngày 01/03/2017 gửi công ty. Vậy công ty có quyền giữ lương tháng 02/2017 và sổ bảo hiểm xã hội của tôi không ?

Rất mong được sự tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật lao động, thì NSDLĐ có trách nhiệm trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn cho NLĐ dựa trên nguyên tắc trả lương được cụ thể tại Điều 96 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 như sau:

"Điều 96. Nguyên tắc trả lương

Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương."

Đối với trường hợp của bạn mặc dù bạn xin nghỉ phép và có đơn xin nghỉ phép nhưng bạn nghỉ ngay sau khi làm đơn xin thôi việc mà chưa nhận được sự đồng ý từ phía NSDLĐ ( công ty). Vì vậy, việc này là chưa hợp lý, theo đó, trong trường hợp bạn muốn nghỉ, thôi việc theo quy định của BLLĐ 2012 thì bạn bắt buộc phải thông báo với NSDLĐ trước ít nhất là 45 ngày, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Vì vậy, có thể trong hợp đồng giữa bạn và công ty không có thỏa thuận này và bên phía công ty đã áp dụng đúng quy định của pháp luật, theo đó, bạn đã vi phạm về thời hạn báo trước đối với NSDLĐ, cụ thể tại khoản 3 Điều 37 BLLĐ 2012 quy định như sau: "3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Về việc công ty giữ lương vá ổ bảo hiểm của bạn là trái với quy định của pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính Phủ quy đinh xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài thao hợp đồng, cụ thể:

“Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền người sử dụng lao độngkhi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đốivới công việc có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao độngvới người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếucủa hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốncủa Nhà nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồngvới vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngvới vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồngvới vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân,văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

b) Buộc người lao động thực hiện biệnpháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;

c) Giao kết hợp đồng lao động với ngườilao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản củangười đại diện theo pháp luật của người lao động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùythân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quyđịnh tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sảnđã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của ngườilao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngânhàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạmquy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.”

Về nghĩa vụ của bạn đối với công ty như sau:

"Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Như vậy, trong trường hợp của bạn áp dụng theo đúng thỏa thuận được nêu trong hợp đồng và thống nhất các khoản thanh toán liên quan bên phía công ty phải có trách nhiệm so sánh, đối chiếu thời hạn ký hợp đồng và đóng bảo hiểm, chốt và trả lại sổ bảo hiểm cho bạn.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Công ty giữ lại tiền lương của người lao động có hợp pháp ? ". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê