Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định của bộ luật lao động năm 2012

Nghỉ hằng năm

Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Do đó, nếu đã làm đủ 12 tháng thì bạn sẽ được nghỉ phép 12 ngày trong năm. Với thời gian công tác đã 12 năm thì số ngày nghỉ hằng năm của bạn tại thời điểm này sẽ tăng thêm 2 ngày theo quy định tại điều 112 Bộ luật lao động 2012 về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc:

“Cứ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày”.

Theo đó, nếu bạn được làm việc trong điều kiện bình thường thì bạn sẽ có tối đa 12 ngày nghỉ và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.

Đối với trường hợp của bạn, đã làm được hơn 5 năm, nên bạn sẽ có thêm một ngày nghỉ thứ 13 nữa, tức bạn có 13 ngày nghỉ nguyên lương theo hợp đồng lao động.

Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Trường hợp bạn có thể nghỉ gộp thời gian nghỉ của 3 năm thành một lần khi có thể thỏa thuận được với công ty. Tức bạn có thể xin nghỉ tối đa 39 ngày một lần với điều kiện trong 3 năm này bạn sẽ phải làm toàn bộ thời gian.

Bạn cần lên trực tiếp công đoàn công ty để gửi đơn xin được cộng gộp ngày nghỉ phép năm, tùy thuộc vào hợp đồng lao động trước đây có thỏa thuận về vấn đề được phép cộng dồn hoặc thực hiện theo chế độ người lao động theo pháp luật nhà nước và theo bộ luật lao động.

Bạn sẽ được nghỉ khi công ty chấp nhận yêu cầu và ra quyết định cho phép nghỉ gộp.

Về thời điểm và thủ tục xin nghỉ hằng năm

Thời điểm và thủ tục xin nghỉ phép hằng năm có thể được quy định trong quy chế làm việc của đơn vị bạn đang công tác. Nếu không có quy định cụ thể thì bạn phải có đơn xin nghỉ hàng năm và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị.

Các khoảng thời gian sau đây đều được tính hưởng phép năm:

– Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.
– Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.
– Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.
– Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.
– Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
– Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.
– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
– Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.
– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
– Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.
– Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được kết luận không phạm tội.

Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Trường hợp nghỉ hằng năm mà người lao động chưa nghỉ thì giải quyết theo điều 114, Bộ luật lao động 2012

"Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền."

Theo Bộ Lao động TB & XH, chỉ khi doanh nghiệp đã có kế hoạch nghỉ hằng năm và thông báo cho người lao động nhưng nay yêu cầu người lao động làm việc vào những ngày nghỉ đó thì mới phải trả lương với mức 300% theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 97 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp chưa xác định và thông báo kế hoạch nghỉ hằng năm, nếu người lao động chưa nghỉ hoặc nghỉ chưa hết phép năm thì những ngày chưa nghỉ được thanh toán bằng tiền theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, không phải áp dụng mức trả 300%.

Theo Điều 111 Bộ Luật Lao động, ngày nghỉ hằng năm là ngày được hưởng nguyên lương (100%) theo hợp đồng lao động. Tiền lương của ngày này thuộc diện chịu thuế TNCN như những ngày làm việc bình thường khác.

Tuy nhiên, nếu người lao động được yêu cầu làm việc trong những ngày đã được thỏa thuận lịch nghỉ phép và được trả đến 300% lương (Công văn số 3234/LĐTBXH-LĐTL ngày 13/8/2015) thì được miễn tính thuế TNCN phần chênh lệch 200%.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê