Công ty mình có phải áp dụng quy định về trợ cấp độc hại cho công nhân không ạ? Theo mình tìm hiểu thì mới chỉ có quy định trợ cấp độc hại với cơ quan hành chính sự nghiệp. Mình không tìm được văn bản nào quy định áp dụng với công ty tư nhân cả. Cảm ơn Quý công ty rất nhiều.

Thanks and Best Regards,

Người hỏi: NT Hong Thuy

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn quy định luật về trợ cấp môi trường độc hại, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Nghị định 205/2004/NĐ-CP 

Thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH

2. Nội dung trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời bạn như sau

Theo quy định tại khoản 2 mục III thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH về thang lương, bảng lương và phụ cấp lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp 2005 thì: 

Ngoài việc xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định nêu trên, doanh nghiệp được quyền quy định các khoản phụ cấp lương hoặc áp dụng chế độ phụ cấp lương do Chính phủ quy định đối với doanh nghiệp nhà nước để trả cho người lao động.

Chính vì vậy, theo quy định trên đối với trường hợp của bạn làm trong công ty tư nhân nên công ty bạn có thể áp dụng thang lương, bảng lương để tính phụ cấp độc hại đối với công việc độc hại của bạn. Cụ thể, bạn có thể tham khảo 2 cách sau để có thể biết được về quy định phụ cấp độc hại đối với người lao động làm viêc trong doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp như bạn:

1. Áp dụng thang lương, bảng lương và phụ cấp lương theo quy định của công ty Nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 và Thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH như sau:

Người lao động làm việc trong doanh nghiệp Nhà nước thì doanh nghiệp phải áp dụng thang lương, bảng lương và phụ cấp lương theo quy định của công ty Nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 khi đó chế độ các chế độ phụ cấp lương trong đó phụ cấp độc hại, nguy hiểm được quy định tại khoản 3 Điều 4 như sau:

“Điều 4. Các chế độ phụ cấp lương, bao gồm:

1. Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung.
2. Phụ cấp trách nhiệm công việc: áp dụng đối với thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát (không kể Trưởng Ban kiểm soát) và những người làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo.
Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5 so với mức lương tối thiểu chung.
3. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, đặc biệt độc hại, nguy hiểm mà chưa được xác định trong mức lương.

Và được quy định cụ thể tại Thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ đã quy định chi tiết như sau:
“MỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu chung(*), được quy định như sau:

 

Mức

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/10/2004

1

0,1

29.000 đồng

2

0,2

58.000 đồng

3

0,3

87.000 đồng

4

0,4

116.000 đồng

 

1. Mức 1, hệ số 0,1, áp dụng đối với:
- Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm nghề, công việc nhóm I chuyển sang làm nghề, công việc nhóm II của cùng thang lương;
- Những người đang hưởng lương chức vụ hoặc lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ có thời gian làm việc tại nơi công nhân, nhân viên làm nghề, công việc thuộc nhóm II của các thang lương;
- Những người đang hưởng lương chức vụ hoặc lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ có thời gian làm việc tại nơi công nhân, nhân viên làm nghề, công việc theo các bảng lương có các yếu tố độc hại, nguy hiểm sau:
+ Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc có nồng độ cao, làm việc ở môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc các bệnh truyền nhiễm;
+ Làm việc trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh phát sinh từ công nghệ sản xuất, trong điều kiện thời tiết nguy hiểm;

+ Những công việc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc làm việc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép;
+ Làm việc ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
2. Mức 2, hệ số 0,2, áp dụng đối với:
- Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm nghề, công việc thuộc nhóm I hoặc nhóm II chuyển sang làm nghề, công việc thuộc nhóm III của cùng thang lương;
- Những người đang hưởng lương chức vụ hoặc lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ có thời gian làm việc tại nơi công nhân, nhân viên làm nghề, công việc thuộc nhóm III của các thang lương.
3. Mức 3, hệ số 0,3, áp dụng đối với:
- Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm các nghề, công việc thuộc nhóm I hoặc nhóm II chuyển sang làm nghề, công việc thuộc nhóm III của cùng thang lương nhưng phải được xếp loại V theo danh mục nghề đặc biệt độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
- Những người đang hưởng lương chức vụ hoặc lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ có thời gian làm việc tại nơi công nhân, nhân viên làm công việc thuộc nhóm nghề khai thác mỏ hầm lò;

4. Mức 4, hệ số 0,4, áp dụng đối với công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm các nghề, công việc thuộc nhóm I hoặc nhóm II chuyển sang làm nghề, công việc thuộc nhóm III của cùng thang lương nhưng phải được xếp loại VI theo danh mục nghề đặc biệt độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.


CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM
1. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh và được chi trả cùng kỳ trả lương hằng tháng theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm. Làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày”.
Hoặc:

2. Doanh nghiệp tự xây dựng thang lương, bảng lương và được quyền tự quy định các khoản phụ cấp lương.

Do vậy bạn cần xem lại chế độ phụ cấp trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Thang lương bảng lương và phụ cấp lương khác,..của doanh nghiệp để biết đơn vị của bạn áp dụng trường hợp nào.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật MInh Khuê