Sau thời gian thử việc tôi được ký hợp đồng lao động một năm rồi tiếp theo được ký HĐLĐ không xác định thời hạn và được đóng bảo hiểm xã hội nhưng chỉ được đóng bảo hiểm theo mức tối thiểu của lao động giản đơn chưa qua đào tạo. Tôi có hỏi thì được Lãnh đạo công ty giải thích rằng tôi làm việc trái với chuyên môn nên chỉ được đóng thế thôi. Xin hỏi Luật sư như thế có đúng không?

Rất mong nhận được tư vấn của Luật sư!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Công ty đóng mức đóng bảo hiểm xã hội theo mức tối thiểu của lao động giản đơn chưa qua đào tạo đúng hay sai?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội 2006

2. Luật sư tư vấn:

- Mức đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở tiền lương, vì vậy để xác định được mức đóng bảo hiểm xã hội mà doanh nghiệp đóng cho bạn có đúng hay không phải xác định mức lương ký kết với công việc thực hiện trong hợp đồng lao động đúng hay sai.

“Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội. 

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung”. 

Do đó, Việc chi trả tiền lương phải đúng theo quy định tại Điều 90 Luật lao động năm 2012 như sau: 

Điều 90. Tiền lương

1. 
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. 

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
 
Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

2. 
Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc. 

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau”. 

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Điều 21. Tiền lương 

Tiền lương theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 90 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm: 

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; 

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh; 

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. 

2. Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện. 

3. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động được quy định bằng tiền Đồng Việt Nam, trừ trường hợp trả lương, phụ cấp lương cho người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

Như vậy, Bạn đối chiếu với quy định trên để xác định mức lương mà người sử dụng lao động chi trả có đúng với quy định này không. Từ đó bạn sẽ xác định được mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp đúng hay sai.

Tham khảo bài viết liên quan:

Mức đóng bảo hiểm xã hội

Mức lương đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu ?

Mức đóng và thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật