Thời điểm hiện tại công ty ít đơn hàng nên công nhân làm việc 40 giờ trên 1 tuần. Vậy luật sư cho em hỏi công ty em vẫn trả lương với đơn giá cơ bản 19.231vnd/1giờ là đúng hay là sai. Đơn giá cơ bản phải tính theo mức làm việc 48 giờ trên 1 tuần hay tính theo 40 giờ trên 1 tuần. Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi : Bùi Xuân V

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Lao động năm 2012;

Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP;

Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (văn bản có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019).

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về tiền lương:

"1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định."

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (văn bản có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) thì mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp áp dụng từ ngày 01/01/2019 có quy định cụ thể như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng
1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:
a) Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;
b) Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;
c) Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;
d) Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • ức lương tối thiểu vùng trên đây là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
  • Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
  • Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề, cụ thể như sau:

Địa bàn áp dụng

4.472.600 đồng/tháng

Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc Vùng I

3.969.700 đồng/tháng

Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc Vùng II

3.477.500 đồng/tháng

Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc Vùng III

3.124.400 đồng/tháng

Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc Vùng IV

Vậy bạn có thể tham khảo mức lương tối thiểu vùng theo quy định nêu trên, nếu công ty bạn và người lao động thỏa thuận được về giảm định mức giờ làm và vẫn đảm bảo mức lương bằng tối thiểu vùng.

Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định về vi phạm tiền lương:

"4. Phạt tiền người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên. "

Như vậy, trong trường hợp này, nếu công ty bạn chi trả mức lương đang thấp hơn mức tối thiểu vùng thì bạn nên thỏa thuận lại với công ty để được trả một mức lương phù hợp đúng theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn. Ngược lại, nếu công ty của bạn không đồng ý, bạn có thể đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng lao động hoặc bạn có thể nộp đơn Khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này là Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện, quận, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thanh tra lao động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê