Nơi làm việc yêu cầu em nghỉ hết tháng 4/2015 rồi đi làm lại. Ngày 2/5/2015, nơi làm việc thông báo không muốn đóng BHXH cho em nữa, và yêu cầu em làm bán thời gian cùng với phải tự đóng BHXH nếu em muốn tham gia, trong khi đó hợp đồng lao động của em tới tháng 11/2015 mới hết hạn.

1. Như vậy, nơi em làm việc làm vậy có đúng không?

2. Trong tháng 4/2015, em nằm viện có được hưởng BHXH không? (em có giấy xuất viện và các thủ tục cần thiết )

3. Nếu em nghỉ việc từ tháng 5/2015 này thì em có được hưởng chế độ thai sản không? ( tính đến ngày 1/5/2015 em mang thai được 3 tháng và dự kiến sinh vào tháng 11/2015).

Mong Luật Minh Khuê giúp em! Em xin cảm ơn.

Người gửi: Yến

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của công ty luật Minh Khuê.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê, thắc mắc của bạn sẽ được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13;

- Luật Bào hiểm xã hội số 71/2006/QH11. (Văn bản mới: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

2. Nội dung phân tích:

1. Theo như bạn trình bày là bạn và công ty có hợp dồng lao động tới tháng 11/2015 mới hết hạn và đây không phải là hợp đồng làm việc bán thời gian. Công ty yêu cầu bạn làm việc bán thời gian tức là yêu cầu sửa đổi nội dung hợp đồng lao động. Công ty không được phép tự ý sửa đổi nội dung hợp đồng lao động đơn phương mà phải tuân theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động như sau:

“Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

2. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

3. Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.”

Theo đó, việc sửa đổi nội dung hợp đồng phải được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng mới và nếu bạn không đồng ý với yêu cầu làm việc bán thời gian của công ty thì phải tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký kết.

Trường hợp của bạn thuộc đối thượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.…”

Do bạn thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nên bạn không phải tự đóng bảo hiểm xã hội (hay nói cách khác là tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện) theo yêu cầu của công ty.

2. Do bạn bị đau dạ dày phải nghỉ việc để nằm viện và việc này đã có xác nhận của cơ sở y tế, do đó bạn đã thỏa mãn điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 22. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoạt sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.…”

Bạn nằm viện chữa trị từ ngày 24/3 đến ngày 22/4, tức là dưới 30 ngày. Thời gian hưởng chế độ ốm đau trong điều kiện làm việc bình thường là 30 ngày nếu đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm theo như quy định tại điêm a khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội. Do đó, bạn được hưởng chế độ ốm đau cho toàn bộ thời gian nằm viện điều trị

Điều 23. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;…”

3. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Theo đó, để bạn được hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Thời gian bạn được hưởng chế độ ốm đau không được tính vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội vì theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội quy định: “5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

Như vậy, nếu bạn nghỉ việc từ tháng 5/2015 trong 12 tháng trước khi sinh con thì bạn sẽ không đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trở lên và do đó sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Kết luận:

1. Công ty bạn yêu cầu bạn làm bán thời gian và tự đóng bảo hiểm xã hội là trái pháp luật.

2. Trường hợp của bạn được hưởng chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội.

3. Trường hợp đó, bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gửi thư theo địa chỉ email hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê