Nếu công ty muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ:

1.  Trường hợp công ty chưa thành lập được Công đoàn thì sao?

2.  Hợp đồng lao động hết hiệu lực trong thời gian người lao động đang trong thời gian nghỉ dưỡng dài ngày, nghỉ thai sản. Công ty có được phép chấm dứt HĐ theo thời hạn này không? Hay phải đợi đến khi người lao động đi làm lại? Luật có quy định nào đặc biệt về vấn đề này hay không?

3.   Có nhất thiết phải làm thủ tục báo cáo với Phòng, sở LĐ-TB-XH hay không? Nếu bắt buộc nhưng không làm thì bị xử phạt như thế nào?

4.  Điều 43 luật Lao động có đề cập:

Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

 Xin hỏi như thế nào mới có thể được xem xét là “trường hợp đặc biệt” ?

Em xin cám ơn!

Người gửi:  LV Hiền

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi:  1900.1940

Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động?

Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động - Ảnh minh họa

Trả lời:

a) Cơ sở pháp lý:

- Luật Công đoàn năm 2012;

- Bộ luật lao động năm 2012;

- Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

b) Nội dung phân tích:

Thứ nhất, về việc thành lập Công đoàn.

Căn cứ Điều 1 Luật Công đoàn 2012: “Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.”

Do việc thành lập Công đoàn là trên cơ sở tự nguyện, không bắt buộc nên khi Công ty bạn chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp cấp cơ sở sẽ thưc hiện trách nhiệm như công đoàn cơ sở.  Công ty bạn muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động thì có quyền đơn phương theo quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động 2012: “1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”

Nếu Công ty bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ với người lao động không thuộc một trong các trường hợp quy định trên thì sẽ chấm dứt trái pháp luật, khi đó Công ty bạn phải bồi thường cho người lao động theo Điều 42 Bộ luật lao động.

Thứ hai, về vấn đề chấm dứt Hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động hết hiệu lực trong thời gian người lao động đang trong thời gian nghỉ dưỡng dài ngày, nghỉ thai sản. Công ty bạn được phép chấm dứt Hợp đồng với người lao động khi thời hạn đã hết. Tuy nhiên, Công ty bạn có trách nhiệm phải thông báo cho người lao động biết theo Điều 47 Bộ luật lao động: “1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”

Trường hợp Công ty bạn không thực hiện việc báo trước cho người lao động biết khi Hợp đồng lao động hết thời hạn, căn cứ Điều 7 Nghị định 95/2013/NĐ-CP về vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động: “1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo bằng văn bản cho người lao động biết trước ít nhất 15 ngày, trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn.”

Thứ ba, về việc báo với Phòng lao động thương binh xã hội.

Khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động thì không bắt buộc phải báo với Phòng, sở lao động thương binh và xã hội. Khi Công ty bạn chấm dứt hợp đồng với người lao động hợp pháp thì theo khoản 2 Điều 47 Bộ luật lao động: trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Công ty bạn có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Thứ tư, về quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động 2012

Thông tin mà bạn đưa ra là quy định tại Điều 47 chứ không phải Điều 43.

Theo khoản 2 Điều 47: “2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.”

Hiện tại, vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể về những trường hợp đặc biệt theo quy định tịa khoản 2 này. Tuy nhiên, có thể hiểu những trường hợp đặc biệt có thể xảy ra là những trường hợp bất khả kháng, hoặc do những nguyên nhân khách quan … ảnh hưởng đến việc thanh toán quyền lợi cho mỗi bên nên phải kéo dài thời hạn giải để giải quyết. 

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

-----------------------------------------------