Vậy xin hỏi, tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Trường hợp nếu tôi sinh và sau ngày 15/10/2014 thì sao?

Rất mong Luật Sư giành thời gian hỗ trợ giúp thắc mắc nhỏ này,

Trân trọng cảm ơn!

Kính thư

Người gửi: ĐT Thắm

>> Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900 6162

Chế độ bảo hiểm thai sản cho phụ nữ - Ảnh minh họa

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công.

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý

- Luật bảo hiểm xã hội 2006;

- Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nội dung phân tích

Để biết được bạn có được hưởng bảo hiểm thai sản hay không? cần căn cứ vào:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội:

“1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.”

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định tại khoản 1 mục II: “1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số  152/2006/NĐ-CP      được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

 Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Căn cứ vào quy định trên, chia hai trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: bạn sinh vào 12/10/2014, thì 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ là 9/2013 – 9/2014. Theo đó, trong 12 tháng này bạn đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng hiểm thai sản. Như bạn cung cấp, bạn đóng từ tháng 6/2013 đến 4/2014, vậy tính từ 9/2013 đến 4/2014 thì bạn đã có 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Do đó, bạn đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm thai sản.

+ Trường hợp 2: bạn sinh vào ngày 15/10/2014, thì 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ là 10/2013 – 10/2014. Theo đó, trong 12 tháng này bạn đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng bảo hiểm thai sản. Bạn đóng từ 6/2013 đến 4/2014, vậy tính từ 10/2013 đến 4/2014 thì bạn vừa tròn 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Do đó, bạn đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm thai sản.

Trân trọng cám ơn!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

-----------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động;

5. Luật sư tư vấn khởi kiện vụ án lao động tại toà án;

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;