Trong thời gian làm việc, em có được công ty đóng bảo hiểm liên tục với mức đóng bảo hiểm là 3.240.000 đ. Vậy, trong trường hợp của em là đơn phương xin chấm dứt hợp đồng lao động với công ty, em có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không ạ?
Em xin nhờ luật sư tư vấn. Em xin cảm ơn!

Người hỏi: T.Q.Trang

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật lao động của Công ty luật Minh Khuê,

Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp từ lần trước chưa nhận hay không?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau

 

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động 2012

Nội dung phân tích: 

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn nghỉ việc từ ngày 15/6/2015. Theo quy định của pháp luật về điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì có quy định như sau tại Luật việc làm năm 2013:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết".

Hơn nữa theo quy định tại Điều 46 Luật việc làm cũng quy định như sau:

"Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập".

Vì vậy nếu như chị đáp ứng được đủ những điều kiện sau thì chị sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ( nếu HĐLĐ của chị là HĐLĐ có xác định thời hạn hoặc HĐLĐ không xác định thời hạn); Đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ ( nếu hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng);

- Chấm dứt HĐLĐ không thuộc trường hợp: 

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ;

-  Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

+Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết".

Như vậy bạn đối chiếu với các điều kiện trên nếu đáp ứng đủ thì bạn sẽ được hưởng TCTN theo quy định của pháp luật.

Về việc bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ với công ty thì có được trợ cấp thất nghiệp hay không?

Như đã cung cấp ở phía trên về một trong những trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu như bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Còn nếu như bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ có trái pháp luât hay đúng teo quy định của pháp luật thì trong Điều 41 Bộ luật lao động 2012 có quy định:

Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này.

Bên cạnh đó điều 37 có quy định về quyền đơn phưởng chấm dứt HĐLĐ của bạn. Nếu như bạn chấm dứt đúng theo quy định của pháp luật tại Điều này thì bạn đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng pháp luật và như vậy thì vận đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nếu không đáp ứng quy định tị Điều 37 thì bạn đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật và như thế sẽ thuộc trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp dù có đáp ứng các điều kiện còn lại. 

Cụ thể Điều 37 BLLĐ 2012 có quy định như sau:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Do đó bạn có thể đối chiếu các quy định trên vào trường hợp của mình để xem bạn đã chất dứt đúng pháp luật hay chưa. Bên cạnh đó một điều mà bạn cần đặc biệt quan tâm đến là thời gian nộp hồ sơ. Bởi nếu bạn đáp ứng các điều kiện còn lại rồi nhưng bạn lại không nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về lao động và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng tới số tổng đài 1900.6162 hoặc email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG.