Và em nghỉ việc kể từ ngày đó.Như vậy thì về phía công ty làm như vậy là đúng hay sai và em có nhận được tiền lương những ngày đã làm việc hay không. Em có được rút lại bảo hiểm xã hội hay không. Kính mong các luật sư giải đáp giúp em. Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi : Nguyễn Huỳnh Như

Trả lời:

Trước hết, thay mặt bộ phận tư vấn của công ty Luật Minh Khuê cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Vấn đề chấm dứt hợp đồng trái pháp luật của người lao động

Theo quy định của pháp luật thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

- Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn ( hợp đồng từ đủ 12 tháng đến 36 tháng), hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời gian dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 37 Bộ Luật lao động 2012:

Khoản 1 Điều 37:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

- Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Bộ Luật lao động 2012 thì người lao động chỉ cần báo cho người sử dụng lao động trước ít nhất 45 ngày trước khi nghỉ việc.

Với trường hợp của bạn, do bạn không đề cấp đến loại hợp đồng lao động của bạn là gì , tuy nhiên bạn đã tự ý bỏ việc với lý do mâu thuẫn với các cán bộ nên không nằm trong các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời giả sử loại hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng không xác định thời hạn nhưng bạn cũng bị vi phạm về thời gian báo trước trước khi nghỉ việc. Vì vậy, dù có trong trường hợp nào thì bạn vẫn thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

2. Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

- Về nghĩa vụ của người lao động được quy định tại điều 43 Bộ Luật lao động 2012

Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này

Với trường hợp của bạn, bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc, phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền do tương ứng với tiền lương của bạn trong những ngày không báo trước.

- Quyền lợi của bạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Thứ nhất, bạn sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi như tiền lương những ngày đi làm, được trả sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác.

Thứ hai, bạn sẽ được nhận quyết định chấm dứt hợp đồng lao động từ người sử dụng lao động

2. Việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Các trường hợp người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 38 Bộ Luật lao động 2012 :

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

Dựa trên quy định tại Điều 38 thì công ty của bạn có thế áp dụng điểm a khoản 1 Điều 38 về việc bạn không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn.

Hơn nữa, còn công ty cũng có thể xử lý kỷ luật sa thải bạn theo Điều 126 Bộ Luật lao động 2012

Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;
3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Trong trường hợp của bạn do bạn tự ý nghỉ việc nên rất có thể bạn đã bỏ việc không lý do chính đáng trong vòng 1 tháng nên có thể bạn sẽ bị xử lý kỷ luật sa thải.

* Đối với trường hợp công ty bạn không ra bất kì quyết định chấm dứt hợp đồng lao động nào hay quyết định kỉ luật sa thải nào thì công ty cũng không tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn.Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê