1. Ép người lao động viết đơn xin nghỉ việc quy định mới nhất ?

Chào Luật Sư, Em là Nhật, hiện tại em đang làm việc cho một công ty ở Tp.HCM từ tháng 02/2015 đến nay. Em có một việc nhờ luật sư tư vấn giúp em. Em xin kể rõ vụ việc như sau: Bên công ty em có đặt hàng một máy phục vụ sản xuất ở nước ngoài, máy nhập về em thấy công nghệ mới, muốn tìm hiểu thêm về máy móc, nên em tìm rất nhiều tài liệu về máy này trên mạng, rồi em cũng tìm được địa chỉ của nhà cung cấp máy này cho bên công ty em, em viết mail xin bên này tài liệu về vận hành cũng như cài đặt máy, em không sử dụng mail công ty mà dùng mail riêng của mình, em nói là đang làm việc bên công ty này, máy móc lúc chạy có nhiều vấn đề nên em muốn công ty bên đó có thể gởi cho em tài liệu về máy.
Em gởi mail mà không cc hay xin ý kiến gì của giám đốc nhà mày, rồi bên họ phản hồi lại mail cho em nói là họ chưa có tài liệu, tuần sau họ dịch sang tiếng anh xong rồi sẽ gởi cho em, họ gởi có cc cho người phụ trách mua máy này bên công ty em, rồi giám đốc nhà mày mới kêu em lên, nói là em gởi mail xin tài liệu này thì có thể tiết lộ bí mật công nghệ ra ngoài, mặc dù em không có gởi bất cứ tài liệu nào của công ty ra bên ngoài, nói em là làm việc qua mặt ông ấy, xong ông ấy đuổi việc em, ép em phải viết giấy xin nghỉ việc, ký vào nó và bảo em để trống lý do nghỉ việc xong rồi đuổi em ra khỏi nhà máy ngày 01/12/2015, chỉ trong vòng có hơn 1 tiếng đồng hồ, không cho em giải thích gì. Em là sinh viên mới ra trường về luật lao động em cũng không rành, thấy có công nghệ mới mà mình chưa biết, em muốn tìm hiểu thêm, em xin tài liệu để phục vụ cho việc học của em, không có ý gì gây hại đến công ty cả. Đuổi em mà không có một quyết định kỷ luật nào, giám đốc nhà máy chỉ bảo em làm giấy xin nghĩ việc, đưa cho ông ta ký rồi đuổi em. Em rất uất ức vì chỉ còn một tháng nữa là em được hưởng lương tháng 13 rồi.
Vậy em nhờ luật sư tư vấn dùm là việc đuổi việc em như vậy có đúng luật không? và nếu em cần hỗ trợ pháp lý nếu có tranh chấp với công ty thì không biết em liên hệ ở đâu và cần những thủ tục gì ạ?
Em chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều

Ép người lao động viết đơn xin nghỉ việc quy định mới nhất năm 2018 ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của bạn đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 38 Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13 như sau:

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này”.

Như vậy, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn là hành vi trái pháp luật, bởi trường hợp của bạn không thuộc các trường hợp mà người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hơn nữa hành vi bắt ép bạn tự viết đơn xin thôi việc là hành vi trái pháp luật, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

Bạn có thể áp dụng các biện pháp sau để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:

1) Đề nghị hòa giải viên lao động đứng ra giải quyết.

2) Khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở.

Trình tự giải quyết tranh chấp của hòa giải viên lao động như sau:

Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hoà giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải.

Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

4. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật được quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động năm 2012:

“1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Bồi thường cho công nhân khi buộc nghỉ việc mà chưa hết hợp đồng ?

Chào Luật sư! Thưa Luật sư cháu đang làm việc cho công ty vốn 100% từ Hàn Quốc. Cháu tham gia bảo hiểm được 3 năm rồi ạ, công ty cháu vẫn đang hoạt động bình thường. Vào ngày 17/6/2015 công ty cháu bị cháy 1 xưởng sơn còn 1 xưởng đúc không bị cháy ạ. Công nhân xưởng sơn nghỉ 2 ngày 18 và 19. Ngày 20/6 công ty gọi xuống xưởng mới làm do công ty thuê lại ở khu vực khác hoạt động đến ngày 30/7 thì công ty gọi lại họp là cho tất cả công nhân xưởng sơn thôi việc vì lí do thuê xưởng mới quá đắt.
Còn xưởng bị cháy thì xây dựng lại dự kiến 1 năm mới xây xong nên buộc công nhân phải thôi viêc hết. Cháu muốn hỏi do công ty cháu bị hỏa hoạn như vậy công ty có phải bồi thường 1 tháng lương cơ bản do chấm dứt hợp đồng lao động không ạ. (Trước đó có khoảng thời gian công ty cháu ít việc nên cho công nhân thôi việc mà còn hợp đồng lao động thì cty cháu có bồi thường 1 tháng lương cơ bản ạ) ?
Chân thành cảm ơn Luật sư ạ!

>> Luật sư tư vấn luật lao động về chấm dứt hợp đồng lao động, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Xin chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi cau hỏi cho luật Minh Khuê. Chúng tôi xin được trả lời bạn như sau:

Thứ nhất, công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng như vậy là được phép theo quy định của pháp luật. Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Như vậy, theo điểm c Khoản 1, công ty được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi gặp hoả hoạn.

Về việc có được hưởng trợ cấp thôi việc hay không, Điều 48 Bộ luật lao động 2012 có quy định:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Tại Khoản 10 Điều 36 quy định về trường hợp chấm dứt hợp đồng như sau: "Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã".

Vậy, với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng tại Điều 38 thì người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc. Bạn hãy kiến nghị lên công ty về khoản trợ cấp này để được hưởng quyền lợi của mình.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

3. Giải quyết chế độ bảo hiểm khi nghỉ việc ?

Xin chào luật sư, tôi đã có quyết định thôi việc được 3 tháng nay nhưng công ty chưa trả sổ BHXH cho tôi để tôi làm bảo hiểm thất nghiệp, vậy trong trường hợp này tôi cần phải làm gì thưa luật sư?

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động miễn phí: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 2 Khoản 3 Điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định:

“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.”

Như vậy theo quy định trên thì việc trả sổ là trách nhiệm của công ty cũ của bạn. Họ phải có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Việc họ không trả là hoàn toàn trái theo quy định của pháp luật.

Để đòi lại quyền lợi của mình thì việc bạn cần phải làm là:

Trước hết bạn có thể gửi đơn khiếu nại trực tiếp lên Giám đốc công ty cũ để yêu cầu giải quyết quyền lợi của mình.

Trong trường hợp công ty cũ không giải quyết quyền lợi cho bạn thì bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên công đoàn của công ty.

Nếu bạn không đồng ý với cách giải quyết của công đoàn của công ty thì bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên đơn vị Hòa giải viên lao động cấp huyện (phòng lao động thương binh và xã hội) để yêu cầu giải quyết quyền lợi của mình.

Trong trường hợp không đảm bảo được quyền và lợi ích của mình thì bạn cũng có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu đảm bảo lợi ích của mình.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Phải làm gì khi bị công ty cũ giữ sổ bảo hiểm xã hội ?

4. Chế độ nghỉ việc khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng ?

Thưa Luật sư, cháu có việc muốn nhờ luật sư tư vấn: Cháu đang là giáo viên hợp đồng dài hạn của 1 trường Trung cấp ở Cần Thơ. Cháu vào trường 10/2012. Hệ số lương là 2.34. Nay vì lý do muốn chuyển công việc khác lên Đà Nẵng nên cháu xin nghỉ làm việc tại trường. Nếu giờ cháu viết đơn xin nghỉ việc thì khoảng đến giữa tháng 03 đã có quyết định chưa ạ? Và cháu nghỉ thì được hưởng chế độ như thế nào ạ? Từ khi vào trường cháu đã đóng bảo hiểm xã hội + bảo hiểm y tế + bảo hiểm thất nghiệp ?
Mong luật sư trả lời giúp cháu. Cháu chân thành cảm ơn!

Chế độ nghỉ việc khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

* Về thời hạn ra thông báo nghỉ việc

Như thông tin bạn cung cấp, bạn là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn (hợp đồng dài hạn). Thì theo như quy định của pháp luật bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần nêu lý do. Tuy nhiên, bạn phải có trách nhiệm phải báo trước ít nhất 45 ngày cho người sử dụng lao động (Khoản 3, Điều 37, Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13 ) trước khi nghỉ. Trong thời gian 45 ngày này đơn vị của bạn sẽ ra quyết định cho bạn nghỉ việc.

* Về chế độ được hưởng khi xin nghỉ việc

- Trợ cấp thôi việc.

Nếu việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 37, Bộ luật lao động thì khi nghỉ việc bạn sẽ được đơn vị chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48, Bộ luật lao động như sau:

“Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”.

Theo quy định trên thì khi chấm dứt hợp đồng lao động thì đơn vị của bạn có trách nhiệm trả cho bạn trợ cấp thôi việc với điều kiện là làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Tương ứng với mỗi năm làm việc thì bạn sẽ được trả nửa tháng tiền lương. Theo thông tin bạn cung cấp, từ khi vào trường bạn đã được đăng ký bảo hiểm thất nghiệp nên bạn không có thời gian để được tính hưởng trợ cấp thôi việc.

- Trợ cấp thất nghiệp

Khi nghỉ việc, bạn còn có thể nhận trợ cấp thất nghiệp nếu bạn có đủ những điều kiện theo Điều 49, Luật việc làm 2013 số 38/2013/QH13 :

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Bạn đã đóng đầy đủ bảo hiểm thất nghiệp từ 10/2012 do vậy bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm; không tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ là cơ quan chi trả trợ cấp này cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Người lao động nghỉ việc không lý do bị xử lý như thế nào ?

Xin chào Luật Minh Khuê! Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần được luật sư tư vấn như sau: Em trai tôi sinh năm 1986 làm ở bệnh viện tại Hà Nội. Nay em tôi có nghỉ không đi làm 12 ngày không có lý do.
Bên bệnh viện có gửi giấy mời em tôi quay trở lại làm việc 2 lần. Nhưng em tôi lại không đi làm. Vì em tôi chán nản, đã bỏ nhà đi và không liên lạc được. Nhưng đến nay thì bệnh viện gọi tôi sang bảo là em tôi buộc phải thôi việc chứ không còn được làm ở bệnh viện nữa. Nếu em tôi không quay trở lại bệnh viện để hoàn tất quá trình buộc thôi việc của bệnh viện thì bệnh viện sẽ báo công an để đi tìm em tôi.
Vậy cho tôi hỏi, em tôi có phạm pháp gì đâu ạ chỉ là nghỉ việc không có lý do mà lại dùng hình thức kỷ luật là buộc em tôi thôi việc và báo công an là sao ạ?
Tôi không hiểu lắm xin hãy tư vấn giúp tôi ạ.Tôi xin trân thành cảm ơn ạ !

Người lao động nghỉ việc không lý do bị xử lý như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 thì người lao động tự ý nghỉ việc bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải nếu:

"3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Đồng thời căn cứ hướng dẫn cụ thể Điều này tại Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động thì:

"1. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

2. Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:

a) Do thiên tai, hỏa hoạn;

b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Như vậy, đối với trường hợp sa thải người lao động do tự ý nghỉ việc thì phải đủ có căn cứ sau:

- Người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nghỉ đầu tiên, hoặc 20 ngày trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày nghỉ đầu tiên.

- Không có lý do chính đáng: theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP và theo quy định của nội quy lao động.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, trường hợp của em trai bạn, do bạn không nói rõ em bạn nghỉ từ ngày nào. Nên nếu 12 ngày nghỉ đó tính cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ khi tự ý bỏ việc và em bạn không chứng minh được lí do nghỉ việc theo điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì quyết định sa thải đó là đúng pháp luật. Khi đã sa thải là trường hợp chấm dứt trường hợp lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động nên không áp dụng quy định thời hạn báo trước. Chỉ yêu cầu bồi thường về thời hạn báo trước đối với trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nếu công ty không ra quyết định sa thải mà người lao động vẫn tiếp tục nghỉ như thông báo nghỉ việc trước đó, lúc này công ty mới có quyền yêu cầu bồi thường về thời hạn báo trước và được bồi thường nửa tháng tiền lương theo quy định Khoản 1 Điều 43 Bộ luật lao động.

Hoặc nếu 12 ngày nghỉ đó nằm trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày nghỉ đầu tiên thì quyết định sa thải của công ty là sai với quy định của pháp luật.

Còn giải quyết vấn đề lao động không liên quan đến cơ quan công an, nên việc bệnh viện báo công an là không có căn cứ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

6. Lấy bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc?

Chào luật sư, cho em hỏi em mang thai được 7 tháng và vừa xin nghỉ việc tại công ty,đã có giấy quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, hẹn sau 1 tháng lấy sổ bảo hiểm. Vậy em cần có những giấy tờ gì để nộp lên cơ quan BHXH, và em có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không ? Thưa luật sư.

Lấy bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về chế độ thai sản:

Nếu bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Điều 28 luật bảo hiểm xã hội thì bạn chuẩn bị hồ sơ để nộp lên cơ quan BHXH theo Điều 9 Quyết định số 01/2014/QĐ-BHXH ngày 03 tháng 01 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định Số: 919/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 8 năm 2015 gồm:

"Điều 9. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản

2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

2.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2.2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao)."

Về trợ cấp thất nghiệp:

Nội dung này đã được chúng tôi giải đáp rất nhiều trên website của Luật Minh Khuê. Bạn thể thể tham khảo tại link sau: Tìm kiếm "bảo hiểm xã hội"

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê