Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh 

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội

Luật công chứng số 53/2014/QH13 của Quốc hội

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 của Quốc hội

Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn:

Chào luật sư! hiện tại anh tôi có một công ty xuất khẩu lao động đi nhật bản ở ngoài Hà Nội. Giờ tôi muốn mở một văn phòng tư vấn và tuyển người lao động tại nhà. xin hỏi luật sư là tôi phải làm thủ tục như thế nào ạ?

Theo quy định tại Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014 thì:

VPĐD là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó. Nội dung hoạt động của VPĐD phải phù hợp với nội dung hoạt động của doanh nghiệp.

VPĐD không trực tiếp kinh doanh, không được ký các hợp đồng kinh doanh với dấu của VPĐD, nhưng vẫn được ký kết các hợp đồng theo sự ủy quyền của doanh nghiệp đã mở VPĐD đó; hợp đồng đó sẽ đóng dấu của doanh nghiệp.

Trường hợp của công ty bạn muốn mở văn phòng đại diện khác tỉnh so với nơi có trụ sở chính thì thủ tục thành lập sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung Thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

e) Thông tin đăng ký thuế;

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Trường hợp bạn muốn lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở chính gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Vợ tôi sắp đi xuất khẩu lao động tôi muốn thế chấp tài sản vay vốn thì phải làm giấy ủy quyền để lại sau này cho tôi vay vốn như thế nào ?

Vì tài sản quyền sử dụng được hình thành trong thời kỳ hôn nhân nên đươc coi là tài sản chung của hai vợ chồng bạn (theo quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Khoản 2 Điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: “Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng…”. Thông thường, khi ký hợp đồng thế chấp mà tài sản thế chấp là tài sản chung của vợ chồng thì trong hợp đồng thế chấp phải có chữ ký của cả hai vợ chồng. Song pháp luật cho phép vợ, chồng được ủy quyền cho nhau để thực hiện các giao dịch theo quy định của pháp luật. Do vậy, bạn phải có văn bản ủy quyền từ vợ mình về việc đồng ý cho bạn là người đại diện ký tên trong hợp đồng thế chấp.

Việc ủy quyền được lập thành văn bản và bạn có thể công chứng văn bản ủy quyền theo trình tự thủ tục và hồ sơ quy định tại Điều 40, 41 Luật Công chứng 2014. Trường hợp vợ chồng bạn không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng (do vợ bạn đang nghỉ sinh ở quê) thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng 2014: “Bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền”.

em chào luật sư Minh Khuê, nhà em có người quen là người hàn Quốc hiện đang mở một công ty nhỏ làm ăn tại Hàn Quốc, người này muốn mời em sang Hàn Quốc làm công nhân cho công ty của người này. như vậy em có thể đi sang Hàn làm cho công ty này được không? nếu được thì thủ tục cần những gì ạh? em xin cám ơn luật sư

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì sự thỏa thuận trực tiếp bằng văn bản giữa người lao động (NLĐ) với bên nước ngoài về việc NLĐ đi làm việc ở nước ngoài được gọi là hợp đồng cá nhân. 

Điều kiện đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân
 
Điều 50 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định, NLĐ được đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 7 Điều 42 của Luật này;
2. Có Hợp đồng cá nhân theo quy định tại Điều 51 của Luật này;
3. Có Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động thường trú.
 
Hợp đồng cá nhân 

Tại các Điều 51, 52 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài quy định về Hợp đồng cá nhân; Hồ sơ, thủ tục đăng ký hợp đồng cá nhân như sau:

1. Hợp đồng cá nhân phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc.
2. Hợp đồng cá nhân bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Ngành, nghề, công việc phải làm;
b) Thời hạn của hợp đồng;
c) Địa điểm làm việc;
d) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
đ) Tiền lương, tiền công; tiền làm thêm giờ;
e) Chế độ khám bệnh, chữa bệnh; 
g) Chế độ bảo hiểm xã hội;
h) Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong trường hợp người lao động chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài;
i) Giải quyết tranh chấp.
 
Hồ sơ, thủ tục đăng ký hợp đồng cá nhân

1. Hồ sơ đăng ký Hợp đồng cá nhân với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động thường trú bao gồm:
a) Đơn đăng ký kèm theo bản sao Hợp đồng cá nhân, có bản dịch bằng tiếng Việt;
b) Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người lao động thường trú hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức.

2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân cho người lao động, nếu không chấp thuận phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản.

Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân phải được xuất trình khi người lao động làm thủ tục xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài.

Bên cạnh đó để bạn qua Hàn Quốc làm việc theo dạng hợp đồng này, phía chủ sử dụng lao động ở Hàn Quốc phải có giấy phép của Cục lao công Hàn Quốc cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm việc tại Hàn Quốc.

Khi đó, chủ sử dụng lao động muốn tiếp nhận bạn sẽ tiến hành làm thẻ lao động (hay còn gọi là thẻ cư trú) cho bạn, thẻ này cũng đồng thời là visa của bạn. Cách thức tiếp nhận sẽ do bạn và chủ sử dụng thỏa thuận tiến hành. Lệ phí, lương bổng hay các phúc lợi khác cũng là sự thỏa thuận giữa bạn và chủ sử dụng lao động. Riêng hộ chiếu thì bạn tự đến làm tại Công an địa phương mà bạn cư trú.

E chào luật sư Em có hộ chiếu đi xuất khẩu lao động ở nước Dubai's về .sang bên đó em làm công ty .nhưng em lại ra ngoài làm và bi công an bắt về .họ chấn giấu cấm sang nước họ .vậy hộ chiếu của em co đi được các nước khác không . Cảm ơn luật sư

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi là người lao động đi làm việc ở nước ngoài) là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động. Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng là một trong những hành vi cấm theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

Theo đó, nếu như cá nhân thực hiện hành vi cấm này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Căn cứ pháp lý áp dụng là Nghị định 95/2013/NĐ – CP và Nghị định 88/2015/NĐ – CP.

“Điều 35. Vi phạm của người lao động đi làm việc ở nước ngoài và một số đối tượng liên quan khác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký hợp đồng cá nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn Hợp đồng lao động, hết hạn cư trú;

b) Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng;

c) Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận lao động mà không đến nơi làm việc theo hợp đồng;

d) Lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc, lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc về nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này;

b) Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 02 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 05 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều này.”

Với trường hợp của bạn, theo quy định trên của pháp luật thì bạn bị cấm đi làm việc ở nước ngoài từ 2-5 năm tại Dubai's và bạn vẫn có thể đi sang nước khác nếu bạn được nước đó visa nhập cảnh . 

Bên cạnh đó, thông thường visa được cấp bằng cách đóng vào sổ hộ chiếu và điều kiện được cấp visa của mỗi nước là khác nhau, trường hợp của bạn đi lao động nước ngoài nhưng lại trốn ra ngoài làm việc để nắm bắt được rõ hơn bạn nên liên hệ với văn phòng đại diện (Ðại Sứ Quán hoặc Tổng Lãnh Sự) của nước đó tại nơi gần nhất để biết thêm thông tin.

Kính chào luật sư, e có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: tháng 7/2015 vợ chồng em có đăng kí đi du học vừa học vừa làm tại Hàn Quốc tại Văn phòng xuất khẩu ở Thanh Hóa, đã đóng 659 triệu, công ty hứa nếu k đi được sẽ hoàn trả tiền, sau một thời gian không thể đi đc cty đã trả lại 300 triệu, số tiền còn lại hứa hẹn trả nhiều lần nhưng vẫn không thấy gì, gđ e nhờ luật sư đưa công văn đến công ty, vẫn hứa trả tiền nhưng sau 1 tháng vẫn k trả, bây giờ e nên khởi kiện ra hà nội hay phải làm như thế nào mong luật sư tư vấn giúp e.

Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định:

c) Doanh nghiệp dịch vụ phải cam kết với người lao động về thời gian chờ xuất cảnh sau khi người lao động trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài.
Trong thời gian doanh nghiệp dịch vụ đã cam kết, nếu người lao động không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài nữa thì doanh nghiệp dịch vụ phải trả lại hồ sơ cho người lao động và người lao động phải chịu các khoản chi phí mà doanh nghiệp dịch vụ đã chi (nếu có) để làm thủ tục cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm: chi phí làm hồ sơ, khám sức khỏe, học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí tài liệu học tập, ăn, ở trong thời gian đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí làm thủ tục nhập cảnh (visa).

Do đó, nếu bạn không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài nữa thì doanh nghiệp sẽ phải trả lại hồ sơ cho bạn và bạn sẽ phải chịu các khoản chi phí mà doanh nghiệp dịch vụ đã chi (nếu có) để làm thủ tục cho bạn đi làm việc ở nước ngoài, gồm: chi phí làm hồ sơ, khám sức khỏe, học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí tài liệu học tập, ăn, ở trong thời gian đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí làm thủ tục nhập cảnh (visa).


Và tại Thông tư này cũng quy định: “Doanh nghiệp dịch vụ chỉ được thu tiền dịch vụ và tiền môi giới của người lao động sau khi ký Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với người lao động và người lao động được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc hoặc cấp thị thực nhập cảnh (visa).”


Như vậy, doanh nghiệp chỉ được thu tiền môi giới của người lao đống sau khi ký hợp đồng lao động…

Theo như thông tin bạn cung cấp thì vợ chồng bạn đã được công ty trả lại 300 triệu đồng, và số tiền còn lại 359 triệu đồng công ty chưa trả thì đây có thể là những chi phí mà công ty đã sử dụng để làm thủ tục cho bạn đi nước ngoài. Khi thanh toán chi phí này, bạn có thể yêu cầu công ty xuất trình những giấy tờ cần thiết để chứng minh chi phí đã sử dụng đó.

Trong trường hợp công ty không chịu trả bạn có thể gửi đơn lên Sở Lao động Thương binh và xã hội nơi công ty đó đóng trụ sở hoặc làm đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân để yêu cầu giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê