Nhưng Tổng công ty không ký chấm dứt hợp đồng lao động cho tôi với lý do: không có tiền thanh toán tiền chấm dứt hợp đồng lao động (một năm bằng nửa tháng lương). Công ty bảo tôi phải làm giấy xác nhận không nhận khoản tiền trên thì công ty mới ký chấm dứt hợp đồng lao động.

Xí nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp cho tôi từ năm 2009.

Xin hỏi Công ty luật TNHH Minh Khuê  bây giờ tôi phải làm thế nào để chấm dứt hợp đồng và nhận lại sổ bảo hiểm?

Người gửi: LH Thái

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi:  1900 6162

Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Khoản 3 điều 37 Bộ luật lao động 2012 quy định "Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này." Theo đó bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lí do chỉ cần báo trước cho công ty trước ít nhất 45 ngày.

Khi bạn đã thực hiện thủ tục báo trước cho công ty theo thời hạn luật định thì dù công ty đồng ý hay không đồng ý hợp đồng lao đồng giữa bạn và công ty vẫn được chấm dứt và công ty phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tai điều 47 Bộ luật lao động 

"...2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Điều 48 "1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc". Khoản 9 điều 36 "Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này". Căn cứ vào quy định này thì bạn hoàn toàn được hưởng trợ cấp thôi việc tương ứng với khoảng thời gian làm việc từ năm 2001-2009. Chính vì vậy, việc bạn xin chấm dứt hợp đồng lao động mà tổng công  ty không đồng ý, chỉ đồng ý khi bạn làm giấy xác nhận không nhận khoản tiền thanh toán chấm dứt hợp đồng là trái quy định của pháp luật. Tranh chấp giữa bạn và công ty là tranh chấp lao động cá nhân nên để đòi lại quyền lợi của mình là khoản tiền thanh toán chấm dứt hợp đồng và nhận lại sổ bảo hiểm thì bạn cần thực hiên các thủ tục sau:

- Gửi đơn yêu cầu công ty kí chấm dứt hợp đồng lao động đồng thời thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho bạn cũng như trả lại sổ bảo hiểm cho bạn và đưa ra một thời hạn nhất định nếu hết thời hạn đó công ty không giải quyết thì bạn gửi đơn đến sở lao động thương binh xã hội yêu cầu hòa giả viên lao động giải quyết.

- Sau thời hạn 5 ngày làm việc nếu hòa giải viên lao động không giải quyết hoặc hòa giả không thành thì bạn nộp đơn yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đóng rụ sở giải quyết.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê 

------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động;

5. Luật sư tư vấn khởi kiện vụ án lao động tại toà án;

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;

7. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án;

8. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;